At The Post Office Unit 8 Lớp 7 Trang 83 SGK

Thứ năm , 25/08/2016, 10:43 GMT+7
     

UNIT 8: PLACES

NƠI CHỐN

 

B. AT THE POST OFFICE (Ở BƯU ĐIỆN)

1. Listen and read. Then practice with a partner. (Nghe và đọc. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.)

Liz ở tại bưu điện.

Liz :             Xin lỗi. Tôi muốn gửi thơ này đi Mĩ. Giá bao nhiêu?

Nhân viên :   9.500 đồng.

Liz :              Và tôi cần vài phong bì. Những phong bì đó giá bao nhiêu?

Nhân viên :   2.000 đồng.

Liz :              Được. Tôi mua chúng. Vui lòng tất cả bao nhiêu?

Nhân viên :   À. Tem cho thơ của cô giá 9.500, các phong bì 2.000. Vậy, vui lòng tất cả cho 11.500 đồng.

Liz :              Thưa Cô đây, 15.000 đồng.

Nhân viên :   Và đây là tiền thối của cô. Cám ơn.

Liz :              Cám ơn. Tạm biệt.

Now answer the questions (Bây giờ trả lời câu hỏi.)

a. She’ll mail her letter to the USA.

b. She pays 11.500 dong altogether.

c. She receives three thousand five hundred dong change.

About you (Về em.)

d. The nearest office in my area is on April 30th Street.

e. I usually walk there, because it’s only six hundred meters far from my house.

 

2. Listen and read. Then answer the questions (Nghe và đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

Sau giờ học, Nga và Hoa dự định đến bưu điện.

Nga : Hoa, bạn cần gì ở bưu điện?

Hoa : Mình muôn mua một vài tem cho thơ trong nước và một vài tem cho thơ nước ngoài. Mình có một bạn tâm thư ở Mĩ. Tên của bạn ấy là Tim.

Nga : Thú vị nhỉ! Bao lâu bạn viết thơ cho nhau một lần?

Hoa : Rất đều đặn - khoảng một tháng một lần. Bạn ấy kể cho tôi tất cả về đời sông cua bạn ây ở Mĩ. Ô, tôi cũng cần mua một thẻ điện thoại nữa.

Nga : Tại sao bạn cần thẻ bưu điện?

Hoa : Mình điện thoại cho cha mẹ mình mỗi tuần một lần.

Nga : Được. Bưu điện đây rồi. Chúng ta hãy vào và mua những vật bạn cần đi.

Questions (Câu hỏi.)

a. She needs some local and overseas stamps, and a phone card as well.

b. Because she has a pen pal in the USA, and she sends him letters regularly.

c. Because she needs it to phone her parents.

 

3. Complete the dialogue. Then make similar dialogues; use the words in the box. (Hoàn chỉnh bài đối thoại. Sau đó viết bài thoại tương tự, dùng từ trong khung.)

postcards(s)                        stamp(s)                       envelope(s)

phone card(s)                     writing pad(s)

Hoa : I would like five local stamps and two stamps for America.

Clerk : Here you are. Is that all?

Hoa : I also need a fifty-thousand dong phone card. How much is that altogether?

Clerk : That is seventy-five thousand dong.

Hoa : Here is eighty thousand dong.

Clerk : Thanks. Here is your change.

Similar dialogues. (Bài đối thoại tương tự.)

1. Clerk : Hello. Can I help you?

Nam :      Yes. I’d like two envelopes, please.

Clerk :     Here you are. Is that all?

Nam :     I also need a writing pad, too. How much is that altogether?

Clerk :     Well, two envelopes are one thousand and a half dong and a writing pad is three thousand dong. That’s four thousand and a half altogether then, please.

Nam :     Here’s five thousand dong.

Clerk :   Thanks. Here’s your change.

2. Miss Le :  Hello, Lan. How’s it going?

Lan :           Hi, Miss Le. I’m fine, thanks. Well, I’d like some postcards of Nha Trang. Do you have them?

Miss Le :      Yes, we do. How many postcards do you want?

Lan :           Three postcards with different sights.

Miss Le :      OK. Is that all?

Lan :            Oh! I almost forgot. I need one fifty-thousand-dong phone card. How much is that altogether, please?

Miss Le :      Well, three postcards are six thousand dong, and the phone card is fifty thousand. That is fifty-six thousand dong in total.

Lan :            Here is sixty thousand dong. 

Miss Le :      Thanks. And here’s your change.

Lan :            Thank you, Miss Le. 

Miss Le :       Goodbye. Bye. See you.

 

4. Listen and write the price of each of these five items. (Nghe và viêt giá của từng món của năm món hàng này.)

a. five stamps:                       500 dong each, 2,500 dong in total.

b. a packet of envelopes:      2,000 dong.

c. a writing pad:                   3,000 dong.

d. a pen:                              1,500 dong.

e. a phone card:                   50,000dong.

* The total cost is fifty-nine thousand dong.

* Mrs Robinson has one thousand dong change. 

 

5. Answer the following questions. (Trả Lời các câu hỏi sau.)

a. A local letter in Vietnam costs eight hundred dong.

b. It costs about nine thousand dong.

c. Apart from stamps, the post office sells envelopes, postcards, phone cards and writing pads. It can sell newspapers and magazines, too.

d. Yes, I do. I often write to my friends in Australia and the USA.

at the post office