Bài 18: Thực hành nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa

Chủ nhật , 14/08/2016, 23:28 GMT+7
     

ĐỊA LÝ 7 BÀI 18: GIẢI BÀI TẬP THỰC HÀNH 

NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA

 

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT ĐƯỢC

Nhận biết các môi trường ở đới ôn hoà qua tranh ảnh và biểu đồ khí hậu.

 

II. GỢI Ý NỘI DUNG THỰC HÀNH

Giải bài tập 1 trang 60 SGK địa lý 7: Xác định các biểu đồ tương quan nhiệt - ẩm tương ứng với các môi trường của đới ôn hòa

SỰ TƯƠNG ÚNG CỬA CÁC BIỂU ĐỒ TƯƠNG QUAN NHIỆT - ẨM VỚI CÁC MÔI TRƯỜNG CỦA ĐỚI ÔN HÒA

Biểu

đổ

Nhiệt độ, biên độ nhiệt

Lượng mưa, phân bố mưa

Môi trường

A

-Nhiệt độ TB: -10°c - Biên độ nhiệt: 40°c

 -     ít. Cao nhất: tháng 7  (<50mm)

 -     Có 9 tháng mưa tuyết (< 0°C)

 - ôn đới lục địa cận cực

B

 -     Nhiệt độ TB: 18°c

 -     Biên độ nhiệt: 15°c

 -     Trung bình.

 -     Mưa chủ yếu vào thu đông. Mùa hạ khô hạn

 - Ôn đới địa trung hải

C

 -     Nhiệt độ TB: 8°c

 -     Biên độ nhiệt:  <10°c

 - Mưa khá cao, phân bố đều, 4 tháng mùa hạ hơi thấp (80mm)

 - ôn đới hải dương

 

Giải bài tập 2 trang 60 SGK địa lý 7: Hướng dẫn

- Ảnh rừng của Thuỵ Điển vào mùa xuân, đây là kiểu rừng lá kim.

- Ảnh rừng của Pháp vào mùa hạ, đây là kiểu rừng lá rộng.

- Ảnh rừng của Ca-na-đa, đây là rừng cây lá rộng.

Giải bài tập 2 trang 60 SGK địa lý 7: Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự gỉa tăng lượng khí thải CO2 từ năm 1840 đến 1997 và giải thích nguyên nhân của sự gia tăng

- Cho đến năm 1840, lượng khí thải CO2 trong không khí vẫn ổn định ở mức 275 phần triệu (275 p.p.m)

- Từ khi bắt đầu cuộc Cách mạng công nghiệp đến nay, lượng khí thải C02 không ngừng gia tăng; năm 1997 đã đạt đến 355 p.p.m.

- Nguyên nhân: do các chất khí thải CO2 trong công nghiệp, trong đời sống và trong đốt rừng ngày càng nhiều.

dia ly 7 bai 18 bai 18 dia ly 7 dia ly 7 bai 18 thuc hanh