Bài 20: Cân bằng nội môi

Thứ ba , 30/08/2016, 16:06 GMT+7
     

SINH HỌC 11 BÀI 20: GIẢI BÀI TẬP CÂN BẰNG NỘI MÔI

 

I. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA

A. PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN

♦ Điền các bộ phận dưới đây vào các ô hình chừ nhật thích hợp trên sơ đồ cơ chế điều hòa huyết áp (Hình 20.2 SGK Sinh học 11).

a) Thụ thể áp lực ở mạch máu.

b) Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não.

c) Tim và mạch máu.

♦ Gan có vai trò như thế nào trong điều hòa nồng độ glucôzơ máu?

Trả lời:

Sau bữa ăn nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên, kích thích tế bào ß tụy tiết ra hoocmôn insulin. Hoocmôn này có tác dụng chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ trong gan. Do vậy, nồng độ glucôzơ trong máu giảm xuống và duy trì nồng độ 0,1%.

Xa bữa ăn nồng độ glucôzơ trong máu giảm xuống, kích thích tế bào a tụy tiết ra hoocmôn glucagôn. Hoocmôn này có tác dụng chuyển glicôgen có ở trong gan thành glucôzơ. Glucôzơ từ gan vào máu, làm cho nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên đến khoảng 0,1%.

B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Giải bài tập 1 trang 90 SGK sinh học 11: Cân bằng nội môi là gì?

Trả lời:

Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.

Giải bài tập 2 trang 90 SGK sinh học 11: Tại sao cân bằng nội môi có vai trò quan trọng đối với cơ thể?

Trả lời:

Vì sự ổn định về các điều kiện lí hóa của mồi trường trong (máu, bạch huyết và dịch mô) đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển. Các tế bào, các cơ quan của cơ thể chỉ có thể họat động bình thường khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong thích hợp và ổn định. Khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong ổn định và không duy trì được sự ổn định (gọi là mất cân bằng nội môi) sẽ gây nên sự biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của các tế bào và các cơ quan, thậm chí gây ra tử vong ở động vật.

Rất nhiều bệnh tật của người và động vật là hậu quả của mất cân bằng nội môi. Ví dụ, nồng độ NaCl trong máu cao (do chế độ ăn có nhiều muối thường xuyên) gây ra bệnh cao huyết áp.

Giải bài tập 3 trang 90 SGK sinh học 11: Tại sao các bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển vù bộ phận thực hiện lại đóng vai trò quan trọng trong cơ chế căn bằng nội môi?

Trả lời:

Các bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện đóng vai trò quan trọng trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi vì chúng đảm nhận những chức năng sau:

- Bộ phận tiếp nhận kích thích là thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm. Bộ phận này tiếp nhận kích thích từ môi trường (trong và ngoài) và hình thành xung thần kinh truyền về bộ phận điều khiển.

- Bộ phận điều khiển là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết. Bộ phận này có chức năng điều khiển họat động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.

- Bộ phận thực hiện là các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu,... Bộ phận này dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn để tăng hay giảm họat động nhằm đưa môi trường trong trở về trạng thái cân bằng và ổn định.

Giải bài tập 4 trang 90 SGK sinh học 11: Cho biết chức năng của thận trong cản bằng nội môi.

Trả lời:

Thận là bộ phận thực hiện làm thay đổi các điều kiện lí hóa của môi trường trong dẫn dến nội môi được cân bằng.

Giải bài tập 5 trang 90 SGK sinh học 11: Trình bày vai trò của gan trong điều hòa nồng độ glucôiơ máu.

Trả lời:

Sau bữa ăn nhiều tinh bột, nồng độ glucôzơ máu tăng lên, tuyến tụy tiết ra insulin. Insulin làm cho gan nhận và chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ, đồng thời làm cho các tế bào của cơ thể tăng nhận và sử dụng glucôzơ. Nhờ đó, nồng độ glucôzơ trong máu trở lại ổn định.

Ở xa bữa ăn, sự tiêu dùng năng lượng của các cơ quan làm cho nồng độ glucôzơ máu giảm, tuyến tụy tiết ra hoocmôn glucagôn có tác dụng chuyển glicôgcn ở gan thành glucôzơ đưa vào máu làm cho nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên và duy trì ở mức ổn định.

Giải bài tập 6 trang 90 SGK sinh học 11: Hệ đệm, phổi, thận duy trì pH máu bằng cách nào?

Trả lời:

- Hệ đệm duy trì pH máu ổn định do chúng có khả năng lây đi H+ hoặc OH khi các ion này xuất hiện ưong máu.

- Phổi tham gia điều hòa pH máu bằng cách thải ra C02 vì khi C02 tăng sẽ làm tăng Htrong máu.

- Thận tham gia điều hòa pH máu nhờ khả năng thải H+, tái hấp thu Na , thải NH3,...

II. CÂU HỎI BỔ SUNG

Em hãy giải thích câu: "Trời nóng chóng khát, trời mát chỏng đói”.

Trả lời:

- Trời nóng làm cơ thể mất nhiều mồ hôi, dẫn đến tăng áp suất thẩm thấu của máu gây cảm giác khát.

- Trời mát dẫn đến cơ thể mất nhiệt vào môi trường xung quanh, cơ chế chống lạnh được tăng cường, tăng quá trình ôxi hoá các chất. Đặc biệt là tăng tiêu thụ glucôzơ và gây cảm giác đói.

 
sinh hoc 11 bai 20 bai 20 sinh hoc 11 can bang noi moi