Bài 21: Hoạt động hô hấp

Thứ năm , 28/07/2016, 21:42 GMT+7
     

BÀI 21: GIẢI BÀI TẬP HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP

 

1. GIẢI ĐÁP CÁC LỆNH

1. Lệnh mục I

- Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào để làm tăng thổ tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thê tích lổng ngực khi thở ra?

- Dung tích phổi khi hít vào, thở ra hình thường và gắng sức có thể phụ thuộc và các yếu tố nào?

Trá lời:

* Các cơ xương ở lổng ngực phối hợp hoạt động với nhau để làm tăng thê tích lồng ngực khi hít vào giám thê tích lồng ngực khi thờ ra như sau:

- Cơ liên sườn ngoài co làm tập hợp xương ức và xương sườn có diêm tựa linh động với cột sống sẽ chuyển động đồng thời theo 2 hướng: lên trên và ra 2 bên làm lồng ngực mở rộng ra 2 bên là chủ yếu.

- Cơ hoành co làm lồng ngực mớ rộng thêm về phía dưới, ép xuống khoang bụng.

- Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành dãn ra làm lổng ngực thu nhỏ trở về vị trí cũ.

- Ngoài ra còn có sự tham gia cùa một số cơ khác trong các trường hợp thở gắng sức.

* Dung lích phối khi hít vào và thở ra lúc bình thường cũng như khi gắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Tầm vóc.

- Giới tính.

- Tinh trạng sức khỏe, bệnh tật.

- Sự luyện tập.

2. Lệnh mục II

- Hãy giải thích sự khác nhau ở mỗi thành phần của khí hít vào và thớ ra.

- Quan sát hình 21-4, mô tá sự khuếch tán của O2, và CO2.

Trả lời:

* Giải thích sự khác nhau:

- Ti lệ % O2 trong khí thở ra thấp rõ rệt do O2: đã khuếch tán từ khí phế nang vào máu mao mạch.

- Ti lệ % CO2 trong khí thờ ra cao rõ rệt do CO2 dã khuếch tán từ máu mao mạch ra khí phế nang.

- Hơi nước bão hoà trong khí thừ ra do dược làm ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhày phủ toàn bộ đường dán khí.

- Tỉ lệ % N2 trong khí hít vào và thở ra khác nhau không nhiều, ở khí thở ra có cao hơn chút do tỉ lệ O2 bị hạ thấp hẳn. Sự khác nhau này không có ý nghĩa sinh học.

* Mô tả sự khuếch tán của O2 và CO2 trong hình 21- 4 SGK:

- Trao đổi khí ở phổi:

+ Nồng độ O2 trong không khí phế nang cao hơn trong máu mao mạch nên O2 khuếch tán từ không khí phế nang vào máu.

+ Nồng độ CO2 trong máu mao mạch cao hơn trong không khí phế nan, nên CO2 khuếch tán từ máu vào không khí phế nang.

- Trao đổi khí ở tế báo:

+ Nồng độ O2 trong máu cao hơn trong tế bào nên O2 khuếch tán từ máu vào tế bào.

+ Nồng độ CO2 trong tế bào cao hơn trong máu nên CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu.

 

II. GIẢI ĐÁP CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI BÀI

1. Trình bày tóm tắt quá trình hò hấp ở cơ thể người?

Trả lời:

Không khí trong phổi cần thường xuyên thay đổi thì mới có đủ O2 cung cấp liên tục cho máu đưa tới tế bào. Hít vào và thở ra nhịp nhàng giúp cho phổi được thông khí.

Cứ 1 lần hít vào và 1 lần thở ra được coi là một cử động hô hấp. Số cử động hô hấp trong 1 phút là nhịp hô hấp. Hít vào và thở ra được thực hiện nhờ hoạt động của lồng ngực và các cơ hô hấp.

- Sự trao đổi khí ở phổi:

+ Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích của lồng ngực mà ta thực hiện được các động tác hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới, nhờ vậy mới có đủ O2 cung cấp thường xuyên cho máu.

+ Cứ 1 lần hít vào và 1 lần thở ra được coi là 1 cử động hô hấp. Số cử động hô hấp trong 1 phút là nhịp hô hấp.

- Sự trao đổi khí ở tế bào:

Sự trao đổi khí ở tế bào theo cơ chế khuếch tán (thuận chiểu građien nồng độ) từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

2. Hô hấp ở cơ thể người và thỏ có gì giống và khác nhau?

Trả lời:

So sánh sự hô hấp ở cơ thể người và thỏ.

* Giống nhau:

- Cũng gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào.

- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán từ nơi nồng độ cao tới nơi nồng độ thấp.

* Khác nhau:

- Ớ thở, sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên không dãn nở về phía 2 bên.

- Ớ người, sự thông khí ở phối do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực dãn nở cả về phía 2 bên.

3. Khi lao động nặng hay chơi thể thao, nhu cẩu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi thê nào dể đáp ứng nhu cầu đó?

Trả lời:

Khi lao động nặng hay chơi thể thao làm nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt dộng hô hấp của cơ thê có thể biến đổi theo hướng vừa tăng nhịp hò hấp (thở nhanh hơn), vừa tăng dung tích hô hấp (thở sâu hơn).

 

4. Thử nhìn đồng hồ và đếm nhịp thở của mình trong vòng 1 phút lúc bình thường (thở nhẹ và chậm) và sau khi chạy tại chỗ 1 phút (thở mạnh và gấp). Nhận xét kết quả và giải thích.

Trả lời:

- Nhận xét kết quả: học sinh tự làm.

- Giải thích: Khi hoạt dộng, nhu cầu O2 của cơ thể tăng, nên nhịp thử tăng để thoả mãn nhu cầu O2, của cơ thể.

hoat dong ho hap sinh hoc 8 bai 21 bai 21 hoat dong ho hap