Bài 25: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ

Thứ hai , 22/08/2016, 12:21 GMT+7
     

ĐỊA LÍ 9 BÀI 25: GIẢI BÀI TẬP VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

 

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

Thành phố Đà Nẵng và các tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận.

Diện tích: 44.254km2

Dân số: 8,4 triệu người (năm 2002)

A. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

- Hẹp ngang, cầu nối Bắc - Nam, là cầu nối Bắc Trung Bộ với Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

Có nhiều đảo và quần đảo có tầm quan trọng về kinh tế và quốc phòng đối với cả nước (Hoàng Sa và Trường Sa).

B. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Địa hình:

+ Phía tây: núi, gò đồi; phía đông: dải đồng bằng hẹp bị chia cắt bởi nhiều dãy núi đâm ngang ra sát biển; bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh.

+ Vùng nước mặn, nước lợ ven bờ: thích hợp cho nghề nuôi trồng thuỷ sản (nuôi tôm hùm, tôm sú).

+ Trên một số đảo ven bờ từ Quảng Nam đến Khánh Hoà có nghề khai thác chim yến.

+ Các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa trên Biển Đông của nước ta có ý nghĩa lớn về kinh tế, quốc phòng.

- Đất:

+ Đất nông nghiệp ở các đồng bằng ven biển thích hợp trồng lúa, ngô, sắn, khoai, rau quả và một sô' cây công nghiệp có giá trị (bông vải, mía đường).

+ Vùng đất rừng chân núi có điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc lớn, đặc biệt nuôi bò đàn.

- Tài nguyên rừng: gỗ, đặc sản quý (trầm hương, quế, sâm quy, kì nam,...), một số chim thú quý hiếm. Độ che phủ rừng đạt 39%.

- Khoáng sản chính: cát thạch anh, titan, vàng, đá quý, đá xây dựng.

- Khí hậu: Lượng mưa trung bình hàng năm thấp nhất trong cả nước.

- Khó khăn: thiên tai (lũ lụt, hạn hán), hiện tượng sa mạc hoá có nguy cơ mở rộng ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình Thuận).

C. Đặc điểm dân cư, xã hội

- Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế khác biệt giữa vùng đồi núi phía tây và đồng bằng ven biển phía đông.

+ Đồng bằng ven biển: chủ yếu là người Kinh, một bộ phận nhỏ là người Chăm. Mật độ dân số cao, phân bố tập trung ở các thành phố, thị xã. Hoạt động công nghiệp, thương mại, du lịch, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.

+ Vùng đồi núi phía tây: chủ yếu là các dân tộc: Cơ-tu, Ra-glai, Ba-na, Ê-đê,... Mật độ dân số thấp. Tỉ lệ hộ nghèo còn khá cao. Chăn nuôi gia súc lớn (bò đàn), nghề rừng, trồng cây công nghiệp.

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và tỉ lệ hộ nghèo, tỉ lệ người lớn biết chữ, tỉ lệ dân số thành thị cao hơn mức bình quân của cả nước. Các chỉ tiêu mật độ dân số, GDP/người, tuổi thọ trung bình thấp hơn cả nước.

- Có nhiều di tích văn hoá - lịch sử. Người dân có đức tính cần cù lao động, kiên cường đấu tranh chống giặc ngoại xâm, giàu kinh nghiệm trong phòng chống thiên tai và khai thác tự nhiên.

 

II. GỢl Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

1. Dựa vào hình 25.1, hãy xác định:

- Vị trí, giới hạn của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Hai quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa; các đảo Lý Sơn, Phú Quý.

Trả lời:

- Kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận. Phía bắc giáp vùng Bắc Trung Bộ, phía nam giáp Đông Nam Bộ, phía tây giáp Tây Nguyên, phía đông giáp biển.

- Là nhịp cầu nối giữa Bắc Trung Bộ với Đông Nam Bộ, giữa Tây Nguyên với Biển Đông, là vùng có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của đất nước.

- Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Năng, Trường Sa thuộc Khánh Hoà, đảo Lý Sơn thuộc tỉnh Quảng Ngãi, đảo Phú Quý thuộc tỉnh Bình Thuận.

2. Tìm trên hình 25.1:

- Các vịnh Dung Quất, Vân Phong, Cam Ranh.

- Các bãi tắm và địa điểm du lịch nổi tiếng.

Trả lời:

- Vịnh Dung Quất: tỉnh Quảng Ngãi.

- Vịnh Vân Phong, vịnh Cam Ranh: tỉnh Khánh Hoà.

- Các bãi tắm nối tiếng: Non Nước, Sa Huỳnh, Quy Nhơn, Nha Trang, Mũi Né.

- Địa điểm du lịch nổi tiếng: Đà Năng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.

3. Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ?

Trả lời:

Duyên hải Nam Trung Bộ hiện đang đứng trước hai khó khăn rất lớn về thiên nhiên.

- Khí hậu: Duyên hải Nam Trung Bộ có hai tỉnh (Ninh Thuận và Bình Thuận) khô hạn nhất trong cả nước. Các chỉ số trung bình năm tại trạm Phan Rang cho thấy: nhiệt độ: 27°C, lượng mưa: 925mm, độ ẩm không khí: 77%, số giờ nắng: 2.500 - 3.000, số ngày nắng: 325; nguồn nước ngầm bằng 1/3 so với bình quân cả nước.

- Hiện tượng sa mạc hoá: đang có xu thế mở rộng. Dải ven biển Ninh Thuận trải dài 105km có địa hình chủ yếu là đồi cát, cồn cát đỏ. Tại Bình Thuận, địa hình đồi cát và cát ven biển chiếm hơn 18% diện tích toàn tỉnh, phân bố dọc ven biển từ Tuy Phong đến Hàm Thuận, ơ huyện Bắc Bình, các đồi cát và cồn cát có diện tích rất rộng với chiều dài khoáng 52km, chỗ rộng nhất tới 20km. Các cồn cát ở đây có dạng lượn sóng, độ cao khoảng 60 - 222m. Phía ngoài là các cồn cát trắng xen giừa cồn cát đỏ và vàng có độ cao 60 - 80m. Những cồn cát vàng đang thời kì phát triển với độ cao trung bình 10 - lõm thường di động dưới tác động của gió.

Tại Hội nghị quốc tế về Sa mạc hoá ở Việt Nam (Hà Nội, tháng 9/2004), một số nhà khoa học cảnh báo sự cần thiết phải chống sa mạc hoá ở Việt Nam, đặc biệt tại các tỉnh cực Nam Trung Bộ. Trong khi chờ đợi các công trình nghiên cứu cơ bản về sa mạc hoá ở dải đất khô hạn này, thì vấn đề bảo vệ rừng và phát triển rừng được coi là giải pháp bền vững nhất, nhằm hạn chế và tiến tới kiểm soát tình hình, đồng thời qphát triển kinh tế rừng, góp phần cải thiện đời sống dân cư.

4. Căn cứ vào bảng 25.1, hãy nhận xét về sự khác biệt trong phân bô dân tộc, dân cư và hoạt động kinh tế giữa vùng đồng bằng ven biển với vùng đồi núi phía tây.

Trả lời:

Có sự tương phản trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa đồng bằng ven biển và vùng núi, gò đồi phía tây.

- Vùng đồng bằng ven biển:

+ Phân bố dân cư, dân tộc: Chủ yếu là người Kinh, một bộ phận nhỏ là người Chăm. Mật độ dân số cao, phân bố tập trung ở các thành phố, thị xã.

+ Hoạt động kinh tế: Hoạt động công nghiệp, thương mại, du lịch, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.

- Vùng đồi núi phía tây:

+ Phân bố dân CƯ: Chủ yếu là các dân tộc: Cơ-tu, Ra-glai, Ba-na, Ê-đê,... Mật độ dân số thấp. Tỉ lệ hộ nghèo còn khá cao.

+ Hoạt động kinh tế: Chăn nuôi gia súc lớn (bò đàn), nghề rừng, trồng cây công nghiệp.

5. Dựa vào bảng 25.2, hãy nhận xét về tình hình dân cư, xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

Trả lời:

- Các chỉ tiêu của Duyên hải Nam Trung Bộ cao hơn cả nước là: tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số, tỉ lệ hộ nghèo, tỉ lệ người lớn biết chữ, tỉ lệ dân số thành thị.

- Các chỉ tiêu của Duyên hải Nam Trung Bộ thấp hơn cả nước là: mật độ dân số, GDP/người, tuổi thọ trung bình.

Như vậy, có thể thấy ở Duyên hải Nam Trung Bộ, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.

 

III. GỢI Ý THỰC HIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI BÀI

Giải bài tập 1 trang 94 SGK địa lí 9: Trong phát triển kinh tế - xã hội, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những diều kiện thuận lợi và khó khăn gì?

Trả lời:

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

+ Dáng cong hướng ra Biển Đông; địa hình thuộc dãy Trường Sơn với nhiều mạch núi ăn ra sát biển, chia cắt chuỗi đồng bằng nhỏ hẹp ven biển và tạo nên nhiều vụng, vịnh nước sâu thuận lợi cho xây dựng hải cảng (Đà Nẵng, Dung Quất, Cam Ranh,...).

+ Có nhiều bãi biển đẹp, thuận lợi cho phát triển du lịch (Mỹ Khê, Non Nước, Quy Nhơn, Cam Ranh, Nha Trang, Mũi Né,...).

+ Tiềm năng nổi bật nhất là nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản gần bờ cũng như trên vùng biển thuộc hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa trên Biển Đông.

+ Khó khăn lớn nhất: vấn đề khô hạn và hiện tượng sa mạc hoá diễn ra nghiêm trọng ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ.

- Điều kiện dân cư, xã hội:

+ Tỉ lệ dân thành thị cao hơn trung bình của cả nước.

+ Có nhiều di tích văn hoá — lịch sử, trong đó Phô" cổ Hội An và Di tích Mỹ Sơn (Quảng Nam) được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch.

+ Tương phản giữa phía tây (vùng núi, gò đồi) và phía đông (đồng bằng ven biển): vùng gò đồi phía tây là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người, có một số điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi gia súc lớn, chủ yếu là nuôi bò đàn. Vùng duyên hải phía đông chủ yếu là địa bàn cư trú của người Kinh và người Chăm. Nơi đây tập trung nhiều thành phố, thị xã ven biển với mật độ dân thành thị khá cao. Dân cư trên các hải đảo sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, đời sông còn gặp nhiều khó khăn.

+ Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội của vùng như GDP, tuổi thọ trung bình hiện còn thấp so với trung bình cả nước; trong khi đó tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số, tỉ lệ hộ nghèo lại cao hơn mức trung bình cả nước.

Giải bài tập 2 trang 94 SGK địa lí 9: Phân bố dân cư ở Duyên hải Nam Trung Bộ có những đặc điểm gì? Tại sao phải đẩy mạnh công tác giảm nghèo ở vùng đồi núi phía tây?

Trả lời:

- Có sự tương phản giữa đồng bằng ven biển và vùng núi, gò đồi phía tây.

+ Vùng đồng bằng ven biển: chủ yếu là người Kinh, một bộ phận nhỏ là người Chăm; mật độ dân số cao, phân bố tập trung ở các thành phố, thị xã.

+ Vùng đồi núi phía tây: chủ yếu là các dân tộc: Cơ-tu, Ra-glai, Ba-na, Ê-đê,...; mật độ dân số thấp.

- Vì ở vùng đồi núi phía tây có tỉ lệ hộ nghèo còn khá cao, đời sông các dân tộc cư trú ở đây còn gặp nhiều khó khăn.

Giải bài tập 3 trang 94 SGK địa lí 9: Tại sao du lịch lại là thế mạnh của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

Trà lời:

- Duyên hải Nam Trung Bộ có tài nguyên du lịch đa dạng, phong phú:

+ Bãi biển: có nhiều bãi biển đẹp, thuận lợi cho phát triển du lịch như: Mỹ Khê, Non Nước, Quy Nhem, Cam Ranh, Nha Trang, Mũi Né,....

+ Có nhiều di tích văn hoá - lịch sử, trong đó Phố Cổ Hội An và Di tích Mỹ Sơn (Quảng Nam) được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch.

- Nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn: Đà Nẵng, Hội An, Mỹ Sơn, Quy Nhơn, Nha Trang, Mũi Né,...

- Số lượng khách du lịch đến Duyên hải Nam Trung Bộ ngày càng đông.

 

IV. CÂU HỎI TỰ HỌC

1. Các đảo nào sau đây thuộc Duyèn hải Nam Trung Bộ?

A. Lý Sơn, Phú Quý.                       B. Lý Sơn, Côn Đảo.

C. Phú Quý, Cồn cỏ.                       D. cồn cỏ, Phú Quốc.

2. Vịnh biển nào sau đây không thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?

A. Dung Quất.                    B. Vân Phong,                 C. Cam Ranh.                   D. Lăng Cô.

3. Nghề nổi tiếng ở trên một số đảo ven bờ từ tỉnh Quảng Nam đến tỉnh Khánh Hoà là

A. đánh bắt tôm.                             B. nuôi trai ngọc,

C. khai thác tổ chim yến.                 D. trồng tỏi, hành.

4. Chăn nuôi gia súc lớn ở Duyên hải Nam Trung Bộ tập trung ở vùng

A. đồng bằng.                     B. ven biển.                 C. gò đồi.                  D. miền núi.

5. Chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở Duyẽn hải Nam Trung Bộ cao hơn cả nước là

A. mật độ dân số.                                       B. tỉ lệ hộ nghèo,

C. GDP/người.                                             D. tuổi thọ trung bình.

 
dia li 9 bai 25 bai 25 dia ki 9 vun duyen hai nam trung bo