Bài 26: Cơ cấu dân số

Thứ tư , 17/08/2016, 12:07 GMT+7
     

BÀI 23: GIẢI BÀI TẬP CƠ CẤU DÂN SỐ

(Bài 31 - Ban nâng cao)

 

I. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

Giải bài tập 1 trang 92 SGK địa lý 10: Hãy trình bày cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi. Tại sao trong cơ cấu dân số thì cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.

Trả lời

* Trình bày cơ cấu giới và độ tuổi:

- Cơ cấu giới:

+ Là tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc sovới tổng số dân.

+ Cơ cấu giới biến động theo thòi gian và khác nhau giữa các nhóm nước: các nước phát triển có nữ > nam; các nước đang phát triển có nam > nữ.

+ Nguyên nhân khác biệt về cơ cấu giới do: trình độ phát triển, chiến tranh, bẩm sinh, chuyển cư...

+ Khi phân tích cơ cấu giới ngoài khía cạnh sinh học người ta còn chú ý các khía cạnh xã hội: vị trí, vai trò, quyền lợi... của mỗi giới.

- Cơ cấu theo độ tuổi:

+ Là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định.

+ Theo khoảng cách không đều người ta chia dân số thành ba nhóm tuổi: Dưới độ tuổi lao động (0-14 tuổi); trong độ tuổi lao động (15 - 59 tuổi hoặc đến 64 tuổi); trên độ tuổi lao động (trên 60 tuổi hoặc trên 65).

+ Căn cứ vào ti lệ ba nhỏm tuổi người ta phân biệt nước có cơ cấu dân số già (nhóm trẻ chiếm <25%, nhóm già chiếm >15%) và cơ cấu dân số trẻ (nhóm trẻ chiếm tỉ lệ lớn >35%, nhóm già ít <10%).

+ Theo khoảng cách đều nhau, người ta chia dân số thành các nhóm tuổi theo khoảng cách đều nhau (1 năm, 5 năm, hay 10 năm). Để nghiên cứu cơ cấu sinh học người ta sử dụng tháp dân số (tháp tuổi), có ba kiểu cơ bản: kiểu mờ rộng, kiểu thu hẹp và kiểu ổn định.

* Trong cơ cấu dân số thì cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi là hai loại cơ cấu quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, vì:

- Cơ cấu giới có tầm quan trọng trong việc phát triển và phân bố sản xuất; việc tổ chức đời sống xã hội sao cho phù hợp với thể trạng, tâm sinh lí, lối sống, sở thích... cùa từng giới.

- Cơ cấu theo tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ trung bình, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia. Từ đó có chiến lược cụ thể để điều chình dân số phù hợp với thực trạng đất nước, có kể hoạch đào tạo và sử dụng lao động hợp lí.

Giải bài tập 2 trang 92 SGK địa lý 10: Có những kiểu tháp dân số cơ bản nào? Hãy mô tả những kiểu tháp dân số đó.

Trả lời

Có ba kiểu tháp dân số cơ bản:

- Kiểu mở rộng: Đáy rộng, đỉnh nhọn, cạnh thoải; thể hiện tỉ suất sinh cao, trẻ em đông, tuổi thọ trung bỉnh thấp, dân số tăng nhanh.

- Kiểu thu hẹp: Phình to ở giữa, thu hẹp ở đáy và đinh tháp; thể hiện tỉ suất sinh giảm hhanh, trẻ em ít, gia tăng dân số có xu hướng giảm, đang trong giai đoạn chuyển từ dân số trẻ sang dân số già.

- Kiểu ổn định: Hẹp ở đáy và mở rộng hơn ở đỉnh; thể hiện tỉ suất sinh thấp, tỉ suât tử thấp ở nhóm trẻ và cao ở nhóm già, tuổi thọ cao, dân số ổn định.

Giải bài tập 3 trang 92 SGK địa lý 10: Cho bảng số liệu

CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC, NĂM 2000

Tên nước

Chia ra (%)

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

Pháp

5,1

27,8

67,1

Mê-hi-cô

28

24

48

Việt Nam

68

12

20

 

Vẽ biểu đồ thế hiện cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Pháp, Mê-hi-cô và Việt Nam năm 2000. Nhận xét.

Trả lời

Vẽ biểu đồ tròn:

BIẾU ĐỒ CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC, NĂM 2000

 

- Nhận xét:

Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế cùa bạ nước có sự khác nhau:

- Pháp: KV III chiếm ưu thế vượt trội (67,1%), KV II khá cao (27,8%), còn KV I thấp (5,1%). Chứng tỏ nền kinh tế phát triển với trình độ cao.

- Mê-hi-cô: Lao động trong KV III chiếm ti lệ lớn nhất (48%) nhưng KV I còn cao (28%) vượt trên KV II (24%). Chứng tỏ nền kinh tế khá phát triển, công nghiệp hóa đang ở giai đoạn đầu.

- Việt Nam: Lao động trong nông, lâm, ngư nghiệp (KV I) chiếm tỉ lệ lớn nhất (68%), dịch vụ (KV III) còn ít (20%), công nghiệp - xây dựng (KV II) chiếm ti lệ thấp nhất (12%). Chứng tỏ nền kinh tế đang phát triển, trình độ công nghiệp hóa thấp.

Giải bài tập 4 trang 92 SGK địa lý 10: Nêu các loại cơ cấu dân số chú yếu và ý nghĩa của từng loại.

Trả lời

* Cơ cấu sinh học:

- Cơ cấu giới:

+ Là tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.

+ Ý nghĩa: Tầm quan trọng trong việc phát triển và phân bố sản xuất; việc tổ chức đời sống xã hội sao cho phù hợp với thê trạng, tâm sinh lí, lôi sông, sở thích... của từng giới.

- Cơ cấu theo độ tuổi:

+ Là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định.

+ Ý nghĩa: Thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ trung bình, khả năng phát triển dân số và nguồn lao dộng cùa một quốc gia. Từ đó có chiến lược cụ thể để điều chỉnh dân số phù hợp với thực trạng đât nước, có kế hoạch đào tạo và sử dụng lao động hợp lí.

* Cơ cấu xã hội: 

- Cơ cấu theo lao động:

+ Nguồn lao động: bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. Nguồn lao động được chia thành: dân số hoạt động kinh tế và không hoạt động kinh tế.

Ý nghĩa: nguồn lao động, nhất là lực lượng lao động (bộ phận năng động nhất và tích cực nhất của dân cư) là nhân tố hàng đầu trong sự phát triển kinh tế - xã hội, quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác.

+ Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế: là sự phân chia hoạt động kinh tế cùa dân cư theo ba khu vực: KV1 (nông- lâm- ngư nghiệp), K.V2 (công nghiệp- xây dựng), KV3 (dịch vụ).

Ý nghĩa: phàn ảnh trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.

- Cơ cấu theo trình độ văn hóa:

+ Để xác định, người ta dùng hai chi tiêu: ti lệ người lớn biết chữ và sổ năm đến trường.

+ Ý nghĩa: phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng cuộc sống mỗi quốc gia.

Giải bài tập 5 trang 92 SGK địa lý 10: Cho bảng số liệu:

Năm

Nhóm tuổi 

1979

1989

1999

2004

0- 14

42.5

38,7

33,6

28,0

15-59

50,4

54,1

58,3

63,0

60 trờ lên

7,1

7,2

8,1

9,0

Tổng cộng (triệu người)

52,7

64,3

76,3

82,1

 

Phân tích sự thay đổi về quy mô và cơ cấu nhóm tuổi của dân số Việt Naríli thời kì 1978 - 2004.

Trả lời

Có sự thay đổi cà về quy mô và cơ cấu nhóm tuổi của dân số Việt Nam thời kì 1979-2004:

- Về quy mô: dân số nước ta đông và tăng nhanh: từ 52,7 triệu người (1979) lên 82,1 triệu người (2004) tức là tăng gấp 1,6 lần.

- Về cơ cấu theo tuổi cũng có sự thay đổi:

+ Nhóm tuổi 0- 14 tuổi: chiếm tỉ lệ cao và có xu hướng giảm (từ 42,5% xuống còn 28%).

+ Nhóm tuổi trên 60 tuồi: chiếm ti lệ thấp và có xu hướng tăng lên (từ 7,1% lên 7,9%).

+ Nhóm tuổi 15- 59 tuổi: chiếm ti lệ lớn nhất và có xu hướng tăng lên (từ 58,4% lên 63%)..

Như vậy, nước ta có cơ cấu dân sổ trẻ nhưng đang có xu hướng già đi. 

 

Giải bài tập 6 trang 92 SGK địa lý 10: Cho bảng số liệu

CƠ CẤU NHÓM TUỔI CỦA CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ ĐANG PHÁT TRIÊN (%)

Nhóm tuổi

Khu vực

0-14

15-64

65 trở lên

Các nước phát triển

17

68

15

Các nước đang phát triển

32

63

5

 

Vẽ biểu đồ cơ cấu nhóm tuổi của các nước phát triển và đang phát triển trong thời kì 2000 - 2005. Nhận xét.

Trả lời

* Vẽ biểu đồ

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU NHÓM TUỔI CỦA CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ ĐANG PHÁT TRIIỂN

* Nhận xét:

- Các nước phát triển: nhóm trẻ chiếm tỉ lệ thấp (17%), nhóm già chiếm tỉ lệ cao (15%), nhóm tuổi lao động chiếm ti lệ lớn nhất (68%) —> cơ cấu dân số già.

- Các nước đang phát triển ngược lại: nhóm trẻ chiếm tỉ lệ cao (32%), nhóm già thấp (5%), nhóm tuổi lao động tương đối lớn (63%) —> cơ cấu dân số trẻ.

 

II. Kiến thức khoa học

 Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu dân số theo giới

 

dia ly 10 bai 23 giai bai tap dia ly 10 bai 23 bai 23 dia ly 10