Bài 3: Quần cư Đô thị hóa

Chủ nhật , 14/08/2016, 09:54 GMT+7
     

ĐỊA LÝ 7 BÀI 3. GIẢI BÀI TẬP QUẦN CƯ

ĐÔ THỊ HÓA

 

I. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

Câu 1. Quan sát hai ảnh 3.1, 3.2 (SGK) và dựa vào sự hiểu biết của mình, cho biết mật độ dân số, nhà cửa, đường sá ở nông thôn và thành thị có gì khác nhau?

Trả lời :

- Ảnh 3.1: nhà cửa nằm giữa đồng ruộng, phân tán.

- Ảnh 3.2: nhà cửa tập trung san sát thành phố xá.

Câu 2. Đọc hình 3.3, cho biết:

- Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất?

- Tên của các siêu đô thị ở châu Á có từ 8 triệu dân trở lên.

Trả lời:

- Châu Á có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất.

- Tên của các siêu đô thị ở châu Á có từ 8 triệu dân trở lên: Ka-ra-si, Niu Đê-li, Côn-ca-ta, Mum-bai, Bắc Kinh, Thiên Tân, Xơ-un, Thượng Hải, Tô-ki-ô, Ô-xa-ca - Cô-bê, Ma-ni-la, Gia-cac-ta.

 

II. GỢI Ý THỰC HIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI BÀI

Giải bài tập 1 trang 12 SGK địa lý 7: Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn.

Trả lời:

- Khác nhau về mật độ dân cư: ờ nông thôn, mật độ dân số thấp; ở thành thị, mật độ dân số cao.

- Khác nhau về hình thức tổ chức sinh sông: ở nông thôn, sống thành làng mạc; ở đô thị, sống thành phố xá.

- Khác nhau về hoạt động kinh tế chủ yếu: ở nông thôn, sống dựa vào nông nghiệp; ở đô thị, dựa vào công nghiệp và dịch vụ.

Giải bài tập 2 trang 12 SGK địa lý 7: Dựa vào bảng thống kê (SGK), cho nhận xét về sự thay đổi dân số và thay đổi ngôi thứ của 10 siêu đô thị lớn nhất thế giới từ năm 1950 đến năm 2000. Các siêu đô thị này chủ yếu thuộc châu lục nào?

Trả lời:

- Theo số dân của siêu đô thị đông nhất: tăng dần từ 12 đến 20 triệu, rồi đến 27 triệu.

- Theo ngôi thứ:

+ Niu I-ooc: từ thứ nhất năm 1950 và 1975, xuống thứ hai năm 2000.

+ Luân Đôn: từ thứ hai năm 1950 xuống thứ bảy năm 1975, ra ngoài danh sách 10 siêu đô thị năm 2000.

+ Tô-ki-ô: không có tên trong danh sách siêu đô thị năm 1950, lên thứ hai năm 1975 và thứ nhất năm 2000.

+ Thượng Hải: không có tên trong danh sách siêu đô thị năm 1950, lên thứ ba năm 1975 và tụt xuống thứ sáu năm 2000.

+ Mê-hi-cô Xi-ti: không có tên trong danh sách siêu đô thị năm 1950, lên thứ tư năm 1975 và giữ được vị trí thứ tư vào năm 2000.

+ Lốt An-giơ-let: không có tên trong danh sách siêu đô thị nám 1950, lên thứ năm năm 1975 và tụt xuống vị trí thứ tám vào năm 2000.

+ Xao Pao-lô: không có tên trong danh sách siêu đô thị năm 1950, lên thứ sáu năm 1975 và lên vị trí thứ ba vào năm 2000.

+ Bắc Kinh: không có tên trong danh sách siêu đô thị năm 1950, lên thứ tám năm 1975 và lên vị trí thứ bảy vào năm 2000.

+ Bu-ê-nôt Ai-ret: không có tên trong danh sách siêu đô thị năm 1950, lên thứ chín năm 1975 và ra ngoài danh sách 10 siêu đô thị năm 2000.

+ Pa-ri: không có tên trong danh sách siêu đô thị năm 1950, lên thứ mười năm 1975 và ra ngoài danh sách 10 siêu đô thị năm 2000.

- Theo châu lục:

+ Năm 1950: có 1 ở Bắc Mĩ, 1 ở châu Âu.

+ Năm 1975 : có 3 ở Bắc Mĩ, 2 ở châu Âu, 3 ở châu Á, 2 ở Nam Mĩ.

+ Năm 2000: có 3 ở Bắc Mĩ, châu Âu không có, 6 ở châu Á, 1 ở Nam Mĩ.

 

III. CÂU HỎI TỰ HỌC

1. Đặc điểm của quần cư nông thôn là:

A. Tập trung quanh các chợ.

B. Phân tán gần đất đai và nguồn nước,

C. Tập trung ở các đầu mối giao thông.

D. Phân tán dọc các tuyến giao thông.

Trả lời: Chọn B

2. Châu lục nào đứng đầu về tập trung nhiều sièu đô thị trến 8 triệu dân?

A. Châu Mĩ.                      B. Châu Á                    C. Châu Phi                    D. Châu Âu.

Trả lời: Chọn B

3. Điểm nào sau đây không đúng với quần cư đô thị?

A. Mật độ dân số thường thấp

B. Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp

C. Số người hoạt động dịch vụ đông.

D. Dân số có xu hướng ngày càng tăng.

Trả lời: Chọn A

4. Năm 2001, số dân sống ở đô thị chiếm

A. 45%.                         B. 46%.                        C. 47%.                        D. 48%.

Trả lời: Chọn B

5. Đô thị ở châu Á chưa đạt 8 triệu dân là:

A. Bắc Kinh.                   B. Hà Nội.                      C. Tô-ki-ô                     D. Ma-ni-la.

Trả lời: Chọn B
dia ly 7 bai 3 bai 3 dia ly 7 dia ly 7 bai 3 quan cu gia bai tap dia ly 7 bai 3