Bài 33: Thân Nhiệt

Thứ sáu , 29/07/2016, 13:04 GMT+7
     

BÀI 33: THÂN NHIỆT

I. GIẢI ĐÁP CÁC LỆNH

1. Lệnh mục I

- Người ta đo thân nhiệt như thế nào và để làm gì?

- Nhiệt độ cơ thể ở người khoẻ mạnh khi trời nóng và khi trời lạnh thay đổi như thế nào?

Trả lời:

* Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể. Có thể đo thân nhiệt bằng nhiệt kế. Ở người bình thường, nhiệt độ cơ thể luôn ổn định ở mức 37°c và không dao động quá 0,5°c (37°c là nhiệt độ ở miệng, ở nách thấp hơn một ít, còn ở hậu môn nhiệt độ cao hơn một ít). Quá trình chuyển hoá năng lượng trong tế bào sản sinh ra nhiệt, nhiệt được toả ra môi trường qua da, qua hô hấp và bài tiết. Vì vậy, đảm bảo thân nhiệt ổn định chính là tạo ra sự cân bằng giữa quá trình sinh nhiột và quá trình toả nhiệt.

2. Lệnh mục II

- Mọi hoạt động của cơ thể đều sinh nhiệt. Vậy nhiệt do hoạt động của cơ thể sinh ra đã đi đâu và để làm gì?

- Khi lao động nặng, cơ thể có những phương thức toả nhiệt nào?

- VÌ sao vào mùa hè, da người ta hồng hào, còn mùa đông, nhất là khi trời rét, da thường tái hoặc sởi gai ốc?

- Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao, không thoáng gió (trời oi bức), cơ thể ta có những phản ứng gì và có cảm giác như thế nào?

- Từ những ý kiến trả lời trên hãy rút kết luận về vai trò của da trong sự điều hoà thân nhiệt.

Trả lời:

- Nhiệt do hoạt động của cơ thể tạo ra thường xuyên được máu phân phối khắp cơ thể và toả ra môi trường đảm bảo cho thân nhiệt ổn định.

- Khi lao động nặng, cơ thể toả nhiệt qua hơi nước ở hoạt động hô hấp và toả nhiệt qua da, qua sự bốc hơi của mồ hôi. Do đó, người lao động nặng thì hô hấp mạnh và đổ mồ hôi. 

- Mùa hè da hồng hào vì mao mạch ở da dãn, lưu lượng máu qua nhiều tạo điều kiện cho cơ thê tăng cường toả nhiệt. Trời lạnh, mao mạch co lại, lưu lượng máu qua da ít nên da tím tái. Đồng thời cơ chân lông co lại nên sởi gai ốc làm giảm thiểu sự toả nhiệt qua da.

- Trời nóng, độ ẩm không khí cao, mồ hôi tiết ra nhiểu, khó bay hơi nên mồ hôi chảy thành dòng, sự toả nhiệt khó khăn, ta cảm thấy bức bối, khó chịu.

Kết luận: Da là cơ quan đóng vai trò quan trọng nhất trong điều hoà thân nhiệt. Khi trời nóng và khi lao động nặng, mao mạch ở da dãn giúp toả nhiệt nhanh, đồng thời tăng cường tiết mồ hôi, mồ hồi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể. Khi trời rét, mao mạch ở da co lại, cơ chân lông co để giảm sự toả nhiệt. Ngoài ra, khi trời quá lạnh, còn có hiện tượng cơ co dãn liên tục gây phản xạ run để sinh nhiệt.

3. Lệnh mục III

- Chế độ ăn uống mùa hè và mùa đông khác nhau như thế nào?

- Vào mùa hè chúng ta cần làm gì để chống nóng?

- Để chống rét, chúng ta phải làm gì?

- VI sao nói: rèn luyện thân thể cũng là một biện pháp chống nóng, lạnh?

- Việc xây nhà ở, công sở... cần lưu ý những yếu tố nào để góp phần chống nóng, chống lạnh?

- Trồng cây xanh có phải là một biện pháp chống nóng không? Tại sao?

Trả lời:

- Cần lưu ý một số điểm sau:

+ Đi nắng cần đội mũ nón.

+ Không chơi thể thao ngoài trời nắng và nhiệt độ không khí cao.

+ Trời nóng, sau khi lao động hoặc đi nắng về, mồ hỏi ra nhiều không được tắm ngay, không ngồi nơi lộng gió, không bật quạt quá mạnh.

+ Trời rét cần giữ ấm cơ thể nhất là cổ, ngực, chân; không ngồi nơi hút gió.

+ Rèn luyện thể dục thể thao hợp lí để tăng khả năng chịu đựng của cơ thể.

+ Trồng cây xanh tạo bóng mát ở trường và khu dân cư.

II. GIẢI ĐÁP CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI BÀI

Giải bài tập 1 trang 106 SGK sinh học 8: Trình bày cơ chế điều hoà thân nhiệt trong các trường hợp sau: trời nóng, trời rét và trời oi bức.

Trả lời:

- Thân nhiệt giữ dược ổn định nhờ quá trình điều hoà, đảm bảo cân bằng sự cân bằng giữa sinh nhiệt và toả nhiệt.

+ Khi trời nóng: tăng toả nhiệt (mạch máu dưới da dãn, toát mồ hôi), giảm sinh nhiệt (vận động nhẹ, giảm dị hoá).

+ Khi trời lạnh: giảm toả nhiệt (mạch máu dưới da co, cơ chân lông co), tăng sinh nhiệt (phản xạ run, tăng dị hoá).

- Mọi hoạt động điều hoà thân nhiệt đều có vai trò chỉ đạo của hệ thần kinh.

Giải bài tập 2 trang 106 SGK sinh học 8: Hãy giải thích các câu:

"Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói". "Rét run cầm cập".

Trả lời:

+ Khi trời nóng: tăng toả nhiệt (toát mồ hôi) nên nhanh có cảm giác khát nước. Khi trời mát: giảm toả nhiệt, tăng sinh nhiệt (tăng dị hoá) nên nhanh có cảm giác khát đói.

+ Khi trời lạnh: giảm toả nhiệt (mạch máu dưới da co, cơ chân lông co), tăng sinh nhiệt (phản xạ run) nên có hiện tượng run cầm cập.

Giải bài tập 3 trang 106 SGK sinh học 8: Để phòng cảm nóng, cảm lạnh, trong lao động và sinh hoạt hằng ngày em cần phải chú ý những điểm gì?

Trả lời:

- Khẩu phần phải đảm bảo đủ chất và đủ lượng, cụ thể :

+ Đủ chất: là đủ các thành phần dinh dưỡng cần cho sự phát triển bình thường cùa từng lứa tuổi và thể trạng.

+ Đù lượng: phù hợp với nhu cầu của từng loại đối tượng (già, trẻ, lao động chân tay hay lao động trí óc, lao động nặng hay nhẹ ...).

- Giữ ấm về mùa đông và thoáng mát về mùa hè.

sinh hoc 8 bai 33 bai 33 than nhiet than nhiet sinh hoc 8 giai bai tap sinh hoc 8 bai 33