Bài 36: Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long (tiếp theo)

Thứ tư , 24/08/2016, 10:25 GMT+7
     

ĐỊA LÍ 9 BÀI 36: GIẢI BÀI TẬP VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

TIẾP THEO 

 

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT ĐƯỢC

- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng: vùng trọng điếm lương thực, thực phẩm, đảm bảo an toàn lương thực cho cả nước và xuất khẩu nông sản lớn nhất. Công nghiệp, dịch vụ bắt đầu phát triển.

- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn.

- Phân tích bản đồ kinh tế và sô' liệu thống kê đế hiểu và trình bày đặc điém kinh tế của vùng.

 

II. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

1. Căn cứ vào bảng 36.1, hãy tính tĩ lệ (%) diện tích và sản lượng lúa của Đồng hằng sông Cửu Long so với cả nước. Nêu ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở đồng hằng này.

Trả lời:

- Tính:

+ Tỉ lệ diện tích lúa của Đồng bằng sông Cửu Long sc với cả nước: 51,1%.

+ Tỉ lệ sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước: 51,4%.

- Ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long: làm cho cả nước giải quyết được vấn đề an ninh lương thực và xuất khẩu lương thực.

2. Tại sao Đồng hằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản?

Trả lời:

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản.

- Vùng biển rộng và ấm quanh năm, ngư trường rộng lớn (ngư trường Kiên Giang — Minh Hải), có nhiều đảo và quần đảo, thuận lợi cho khai thác hải sản.

- Vùng rừng ven biển cung cấp nguồn tôm giông tự nhiên và thức ăn cho các vùng nuôi tôm trên các vùng đất ngập mặn.

- Lũ hàng năm của sông Mê Công đem lại nguồn thuỷ sản tự nhiên lớn.

- Sản phẩm trồng trọt, chủ yếu là trồng lúa, cộng với nguồn cá, tôm phong phú chính là nguồn thức ăn đế nuôi tôm, cá hầu hết ở các địa phương.

3. Dựa vào hảng 36.2 và kiến thức đã học, cho biết vi sao ngành chế biến lương thực, thực phẩm chiếm tỉ trọng cao nhất?

Trả lời:

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có ngành nông nghiệp phát triển mạnh (là vùng trọng điểm lúa lớn nhất cá nước; sản xuất thuỷ sản chiếm trên 50% tổng sản lượng thuỷ sản cả nước; chăn nuôi lợn, vịt đàn,... nhiều), là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước,... Do đó, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến rất dồi dào, từ đó phát triển mạnh ngành chế biến lương thực, thực phẩm.

4. Quan sát hình 36.2, hãy xác định các thành phế, thị xã có cơ sở công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.

Trả lời:

- Các thành phố: cần Thơ, Long Xuyên, Cao Lãnh, Mỹ Tho, Sóc Trăng, Cà Mau, Rạch Giá.

- Các thị xã: Bạc Liêu, Trà Vinh, Vĩnh Long, Bến Tre, Tân An.

5. Nêu ý nghĩa của vận tải thuỷ trong sản xuất và đời sông nhân dân trong vùng.

Trả lời:

- Đảm bảo giao thông vận tải trong điều kiện ở đồng bằng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

- Mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long kéo dài, ngập trên một diện tích rộng, giao thông vận tải thuỷ là tốt nhất.

6. Thành phố cần Thơ có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?

Trả lời:

- Vị trí địa lí: Thành phố cần Thơ cách TP. Hồ Chí Minh không xa về phía tây nam, khoảng 175km. cầu Mỹ Thuận và cầu cần Thơ (đã đi vào sử dụng) sẽ nối liền cần Thơ với TP. Hồ Chí Minh, với các tỉnh miền Tây Nam Bộ và ngược lại.

- Cần Thơ là thành phố công nghiệp, dịch vụ quan trọng, trong đó Trà Nóc là khu công nghiệp lớn nhất trong toàn vùng. Đại học cần Thơ là trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học quan trọng nhất đối với Đồng bằng sông Cửu Long.

- Cảng Cần Thơ vừa là cảng nội địa vừa là cảng cửa ngõ của Tiểu vùng sông Mê Công.

- Hiện nay, thành phố cần Thơ là thành phố loại 1, trực thuộc Trung ương, với số dân hơn 1,2 triệu người (năm 2009).

 

III. GỢI Ý THực HIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI BÀI

1. Đồng bằng sông Cửu Long có những điểu kiện thuận lợi gi để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất của cả nước?

Trả lời:

- Điều kiện tự nhiên:

+ Đất: diện tích rộng (gần 4 triệu ha). Đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu (1,2 triệu ha) thích hợp cho trồng lúa; vùng đất phèn, đất mặn được cải tạo cũng trở thành các vùng trồng lương thực.

+ Khí hậu: nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào.

+ Sông Mê Công và mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Người dân có kinh nghiệm trồng lúa nước trên đất phèn, mặn và có kinh nghiệm sản xuất trong cơ chế thị trường.

+ Mạng lưới cơ sở chế biến và dịch vụ sản xuất lương thực phát triển rộng khắp.

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn và ổn định, đặc biệt lúa gạo đế xuất khấu.

2. Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có ý nghĩa như thê nào đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long?

Trả lời:

- Tiêu thụ nguyên liệu phong phú của nông nghiệp, kích thích nông nghiệp phát triển.

- Hỗ trợ về nguồn thức ăn cho chăn nuôi, tạo điều kiện để chăn nuôi phát triển.

- Gia tăng giá trị hàng hoá của sản phẩm nông nghiệp trên thị trường, đặc biệt thị trường thế giới.

3. Dựa vào bảng sô liệu 36.3 trang 133 SGK (Scui lượng thuỷ sản ở Dồng bằng sòng Cửu Long), vẽ biểu dồ cột thể hiện sản lượng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. Nêu nhận xét.

Hướng dẫn:

- Vẽ biểu đồ cột:

+ Trục hoành thế hiện năm, trục tung thể hiện giá trị sản lượng thuỷ sản (nghìn tấn). Chú ý lấv tỉ lệ cho phù hợp với khố giấy vở ghi, có thể lấy lcm = 400 tấn.

+ Ứng với mỗi năm trên trục hoành có 2 cột kề nhau: một cột thể hiện cả nước, một cột thế hiện Đồng bằng sông Cửu Long.

- Nhận xét:

+ Sản lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long từ 1995 đến 2002 đều cao hơn cả nước trên 50%.

+ San lượng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long tăng mạnh từ răm 1995 đến 2002.

 

V. CÂU HỎI TỰ HỌC

1. So với diện tích trồng lúa của cả nước, diện tích trồng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long (năm 2002) chiếm

A. 51,1%.                        B. 51,2%.                     C. 51,3%.                 D. 51,4%.

2. Trong tổng sản lượng lúa của cả nước năm 2002, Dồng bằng sông Cửu Long chiếm

A. 50%.                           B. 51%.                         C. 52%.                   D. 53%.

3. Bình quân lương thực theo dầu người ở Đồng bằng sông Cửu Long so với trung bình của cả nước, gấp

A. 2,1 lần.                         B. 2,2 lần.                    C. 2,3 lần.                D. 2,4 lần.

4. Ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

A. chế biên lương thực, thực phẩm.                       B. vật liệu xây dựng,

C. cơ khí nông nghiệp.                                          D. dệt, may.

5. Khu vực dịch vụ ở Dồng bằng sông Cửu Long bao gồm các ngành chủ yếu

A. xuất nhập khẩu; vận tải thuỷ; tài chính, tín dụng.

B xuất nhập khẩu; vận tải thủy; du lịch,

C. xuất nhập khấu; kinh doanh tài sản; du lịch.

D. Khách sạn, nhà hàng; vận tải thuỷ; du lịch.

 
dia li 9 bai 36 bai 36 dia li 9 vung dong bang song cuu long tiep theo