Bài 38: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển - đảo

Thứ tư , 24/08/2016, 10:43 GMT+7
     

ĐỊA LÍ BÀI 38: GIẢI BÀI TẬP PHÁT TRIỂN TỐNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN - ĐẢO

 

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT ĐƯỢC

- Biết được các đảo, quần đảo lớn: tên, vị trí.

- Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh, quốc phòng.

- Trình bày các hoạt động: khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản, du lịch biển - đảo.

- Xác định được vị trí, phạm vi vùng biển Việt Nam.

- Kể tên và xác định được vị trí một số đảo và quần đảo lớn từ Bắc vào Nam.

 

II. GỢl Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

1. Quan sát hình 38.1, hãy nêu giới hạn từng bộ phận của vùng biển nước ta.

Trả lời:

Vùng biển nước ta gồm các vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

- Nội thủy: vùng nước phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển. Đường cơ sở là đường nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển và các điểm ngoài cùng của các đảo ven bờ tính từ ngấn nước thuỷ triều thấp nhất trơ ra.

- Lãnh hải: có chiều rộng 12 hải lí. Ranh giới phía ngoài của lãnh hải được coi là biên giới quốc gia trên biển; trên thực tế, đó là đường song song và cách đều đường cơ sở về phía biến 12 hải lí.

- Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của đất nước. Vùng tiếp giáp lãnh hải cũng được quy định là 12 hải lí. Trong vùng này, nước ta có quyền thực hiện các biện pháp đế bảo vệ an ninh, kiếm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, di cư, nhập cư,...

- Vùng đặc quyền kinh tế: tiếp liền lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí, tính từ đường cơ sở. ơ vùng này, nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng vẫn để các nước khác đặt các ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không (như Công ước quốc tế về Luật Biển quy định).

- Thềm lục địa: gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biền thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa Việt Nam, mở rộng ra ngoài lãnh hải Việt Nam cho đến bờ ngoài của rìa lục địa. Nơi nào bề ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở không đến 200 hải lí thì thềm lục địa nơi ấy được tính cho đến 200 hải lí. Nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò và khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam.

2. Tìm trên hình 38.2 các đảo và quần đảo lớn ở nước ta.

Trả lời:

- Các đảo có diện tích khá lớn hoặc dân số khá đông: Phú Quốc, Cát Bà, Cái Bầu, Phú Quý, Lý Sơn, Côn Đảo, Bạch Long Vĩ,...

- Quần đảo lớn: Hoàng Sa, Trường Sa.

3. Dựa vào hình 38.3 và kiến thức đã học, hãy nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kỉnh tế biển ở nước ta.

Trả lời:

- Khai thác và nuôi trồng hải sản:

+ Vùng biển nước ta giàu có: hơn 2.000 loài cá, trong đó khoảng 110 loài có giá trị kinh tế (cá nục, cá trích, cá thu, cá ngừ, cá hồng,...), 100 loài tôm (có giá trị xuất khẩu cao: tôm he, tôm hùm, tôm rồng). Tống trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn (95,5% là cá biển), hàng năm khai thác khoảng 1,9 triệu tấn.

+ Dọc bờ biển có nhiều vụng, vịnh, đầm phá, cửa sông, vùng rừng ngập mặn,... thuận lợi cho nuôi trồng hải sản.

- Du lịch biến - đảo:

+ Dọc bờ biển có 120 bãi cát rộng, dài, đẹp.

+ Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú.

+ Có Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới.

- Khai thác và chế biến khoáng sản biển:

+ Các mỏ dấu khí trữ lượng lớn, nhất là ở thềm lục địa phía Nam.

+ Biển mặn, nhiều nắng, thuận lợi cho nghề làm muối, đặc biệt ở ven biển Nam Trung Bộ.

+ Có titan ở các bãi cát dọc bờ biển, cát chế biến thuỷ tinh (Vân Hải, Cam Ranh).

- Giao thông vận tải biền:

+ Gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng.

+ Ven biển có nhiều vũng, vịnh, cửa sông xây dựng cảng.

4. Tại sao cần ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ?

Trả lời:

- Tài nguyên thuỷ, hải sản có giới hạn và đang cạn kiệt, nhất là ở vùng biển ven bờ. Nguyên nhân chủ yếu do phương thức khai thác ồ ạt, vô tổ chức, quá nhiều lao động và tàu thuyền nhỏ đã tạo nên sự mất cân đối giữa nguồn hải sản với số lượng phương tiện và người đánh bắt, dẫn đến cạn kiệt thuỷ sản ven bờ.

- Đánh bắt xa bờ tuy đòi hỏi nhiều vốn, phương tiện kĩ thuật hiện dại và tay nghề cao, nhưng tránh được nguy cơ làm cạn kiệt thuỷ sản ven bờ, ô nhiễm môi trường vùng nước ven biển, năng suất và sản lượng đánh bắt cao hơn,...

 

III. GỢI Ý THỰC HIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI BÀI

Giải bài tập 1 trang 139 SGK địa lí 9: Tại sao phải phát triển tổng hợp các ngành kỉnh tế biển?

Trả lời:

- Phát triển tổng hợp là sự phát triển nhiều ngành, giữa các ngành có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau để cùng phát triển và sự phát triển của một ngành không được kìm hãm hoặc gây thiệt hại cho các ngành khác.

- Tài nguyên biển nước ta phong phú và đa dạng, cho phép phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.

- Các ngành kinh tế biển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trự nhau để cùng phát triển.

Giải bài tập 2 trang 139 SGK địa lí 9: Công nghiệp chế biến thuỷ sản phát triển sẽ có tác động như thế nào tới ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản?

Trả lời:

- Sử dụng nguồn nguyên liệu của ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, kích thích ngành này phát triển.

- Làm gia tăng giá trị sản phẩm của ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt thuỷ sản xuất khẩu.

Giải bài tập 3 trang 139 SGK địa lí 9: Nêu tên một số bãi tắm và khu du lịch hiển ở nước ta (mà em biết) theo thứ tự từ Bắc vào Nam

Trả lời:

- Bãi tắm: Bãi Cháy, Đồ Sơn, sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên cầm, Nhật Lệ, Cửa Tùng, Thuận An, Lăng Cô, Non Nước, Mỹ Khê, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Cam Ranh, Nha Trang, Mũi Né, Vũng Tàu,...

- Khu du lịch biển: Hạ Long, Đồ Sơn, Đà Năng, Nha Trang, Mũi Né, Vũng Tàu,...

 

V. CÂU HỎI TỰ HỌC

1. Đường bờ biển Việt Nam dài

A. 3.260km.                    B. 3.270km.                   C. 3.280km.                  D. 3.290km.

2. Vùng biển nằm phía trong đường cơ sở là vùng

A. nội thuỷ.                                                         B. lãnh hải.

C. tiếp giáp lãnh hải.                                            D. đặc quyền kinh tế.

3. Hệ thống đảo ven bờ của nước ta có khoảng

A. 2.400 đảo lớn nhỏ.                                         B. 2.600 đảo lớn nhỏ.

C. 2.800 đảo lớn nhỏ.                                         D. 3.000 đảo lớn nhỏ.

4. Các đảo ven bờ có diện tích khá lớn là

A. Phú Quốc, Cát Bà.                                         B. Phú Quốc, Lý Sơn.

C. Cát Bà, Cồn cỏ.                                             D. cồn cỏ, Bạch Long Vĩ.

5. Điểm nào sau đây không đúng với vùng biển nước ta?

Ạ. Có hơn 2.000 loài cá.

B. Có trên 120 bãi cát rộng, đẹp.

C. Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú.

D. Có nhiều vịnh biển là di sản thế giới.

 
dia li 9 bai 38 bai 38 dia li 9