Bài 9: Nhật Bản (Thực hành)

Thứ tư , 21/09/2016, 15:15 GMT+7
     

TIẾT 3. THỰC HÀNH

TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

CỦA NHẬT BẢN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT ĐƯỢC

- Kiến thức: Hiểu được đặc điểm của các hoạt động kinh tế đối ngoại Nhật Bản.

- Kĩ năng: Rèn luyện được kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét các số liệu, tư liệu.

 

II. GỢI Ý NỘI DUNG THỰC HÀNH

1. Vẽ biểu đồ

- Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm.

2. Nhận xét hoạt động kỉnh tế đốì ngoại

Một số gợi ý về nhận xét:

a. Đường lối của kỉnh tế đối ngoại

- Tích cực nhập khẩu công nghệ, kĩ thuật nước ngoài.

- Khai thác triệt để những thành tựu khoa học kĩ thuật, nguồn vốn đầu tư của Hoa KÌ và các nước khác.

b. Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu

- Xuất khẩu các sản phẩm chế biến (cơ khí giao thông vận tải, cơ khí điện tử - thông tin...), chiếm 99% giá trị xuất khẩu.

- Nhập khẩu sản phẩm nông nghiệp (lương thực, thực phẩm), nguyên liệu công nghiệp (gỗ, cao su, bông vải, khoáng sản...) và năng lượng (than, dầu mỏ).

c. Bạn hàng chủ yếu

- Các nước phát triển: chiếm 52% tổng giá trị thương mại, chủ yếu Hoa Kì, EU, Ố-xtrâv-lia..

- Các nước đang phát triển: chiếm trên 45% tổng giá trị thương mại, riêng các nước NIC chiếm 18%.

d. Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và viện trợ phát triển chính thức

- Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (vốn FDI) đứng đầu thế giới, trong đó đầu tư của Nhật vào ASEAN tương đôi lớn.

- Trong viện trợ phát triển (ODA), Nhật thuộc nước đứng hàng đầu thế giới, đặc biệt Nhật dành tới 60% vốn này cho các nước ASEAN, riêng phần Việt Nam gần 1 tỉ USD (từ 1991 đến 2004).

e. Thành quả (từ 1990 đến 2004)

- Giá trị xuất và nhập khẩu đều tăng, trong đó xuất khẩu tăng nhanh hơn, đạt 1,96 lần so với 1,93 lần của nhập khẩu.

- Cán cân thương mại luôn dương, riêng năm 2004 giá trị xuất siêu cao nhất với 111,2 tỉ USD.