Bài 9: Nhật Bản (Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế)

Thứ tư , 21/09/2016, 15:13 GMT+7
     

ĐỊA LÝ 11 BÀI 9:

NHẬT BẢN

Diện tích : 378 nghìn km2

Dân số : 127,7 triệu người (năm 2005)

Thủ đô : Tô-ki-ô.

 

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT ĐƯỢC:

- Biết vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Nhật Bản.

- Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với phát triển kinh tế. 

- Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế.

- Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố của những ngành công nghiệp chủ chốt.

- Trình bày và giải thích được sự phân bố một số ngành sản xuất tại vùng kinh tế phát triển ở đảo Hôn-su và Kiu-xiu.

- Ghi nhớ một số địa danh (đảo Hôn-su, đảo Kiu-xiu, núi Phú Sĩ, thủ đô Tô-ki-ô, các thành phố: Cô-bê, Hi-rô-si-ma).

- Sử dụng bản đồ để nhận biết và trình bày một số đặc điểm địa hình, tài nguyên khoáng sản, sự phân bố một số ngành công nghiệp, nông nghiệp của Nhật Bản.

- Nhận xét các số liệu, tư liệu về thành tựu phát triển kinh tế của Nhật Bản.

 

II. KIẾN THỨC CƠ BẢN

TIẾT 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ

VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

I. Điều kiện tự nhiên

- Nằm ở Đông Á, gồm 4 đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ.

- Tại các vùng biển quanh quần đảo Nhật Bản, các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau tạo nên ngư trường lớn với nhiều loại cá.

- Địa hình chủ yếu là núi, ít đồng bằng, sông ngòi ngắn, dốc; nhiều núi lửa, động đất.

- Nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, mưa nhiều. Phía bắc có khí hậu ôn đới, phía nam có khí hậu cận nhiệt đới.

- Nghèo khoáng sản.

 

II. Dân cư

- Đông dân, tốc độ tăng dân số hàng năm thấp và đang giảm dần, dân số ở độ tuổi 65 trở lên ngày càng tăng.

- Mật độ dân số trung bình cao, dân cư tập trung nhiều ở các đô thị ven biển.

- Người dân cần cù, có tinh thần trách nhiệm, ham học.

 

III. Tình hình phát triển kỉnh tế

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế bị suy sụp nghiêm trọng. Đến 1952, kinh tê' khôi phục ngang mức trước chiến tranh và phát triển với tốc độ cao trong giai đoạn 1955 - 1973. 

Nguyên nhân chủ yếu: chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp, tăng vốn, gán liền với áp dụng kĩ thuật mới; tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn; duy trì cơ cấu kinh tê hai tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những tổ chức sản xuât nhỏ, thủ công.

- Những năm 1973 - 1974 và 1979 - 1980, do khủng hoảng dầu mỏ tốc độ tăng trưởng nền kinh tế giảm xuôhg. Nhờ điều chỉnh chiến lược phát triển nên đến những năm 1986 - 1990, tốc độ tăng GDP trung bình đạt 5,3%.

- Từ năm 1991, tốc độ tăng trưởng kinh tế đã chậm lại.

- Hiện nay, Nhật Bản đứng thứ hai thế giới về kinh tế, khoa học - kĩ thuật, tài chính. GDP đứng thứ hai thế giới sau Hoa Kì.

 

 

III. GỢl Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

TIẾT 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ

VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

 

1. Quan sát hình 9.2, hãy nêu đặc điểm chủ yếu về địa hình, sông ngòi và bờ biển của Nhật Bản.

- Địa hình: đồi núi chiếm 80% diện tích, chạy dọc đất nước. Đồng bằng nhỏ hẹp và phân bố ven biển, đất đai khá tốt. Nhìn chung, Nhật thiếu đất trồng trọt (phải canh tác cả trên những vùng có độ dốc tới 15°).

- Sông ngòi: chủ yếu là sông nhỏ, ngắn, dốc, tập trung ở miền núi, có giá trị thủy điện.

- Bờ biển: dài (khoảng 29750km), bị chia cắt tạo thành nhiều vịnh, thuận lợi cho xây dựng hải cảng, tàu bè trú ngụ. Tại các vùng biển quanh quần đảo Nhật Bản có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau, tạo nên những ngư trường lớn giàu tôm, cá.... 

2. Dựa vào bảng 9.1, hãy cho biết cơ cấu dân sô' theo độ tuổi của Nhật Bản đang biến động theo xu hướng nào? Nêu tác động của xu hướng đó đến phát triển kinh tế - xã hội.

- Xu hướng: tốc độ tăng dân số hàng năm giảm dần, tỉ lệ người già ngày càng lớn.

- Tác động: thiếu nguồn lao động. Chi phí cho người già lớn (y tế, nuôi dưỡng, bảo hiểm xã hội và các phúc lợi công,...).

3. Các đặc điểm của người lao động có tác động như thế nào đến nền kinh tế - xã hội Nhật Bản?

- Người lao động Nhật Bản cần cù, làm việc tích cực, với ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao. Người Nhật rất chú trọng đầu tư cho giáo dục.

- Những đức tính đó trở thành động lực quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế Nhật Bản. Với một đất nước có rất nhiều khó khăn về tự nhiên, thì ý chí, nghị lực và các đức tính quý báu trên đã đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển đất nước. Nền kinh tế Nhật Bản đã phát triển theo hướng sử dụng triệt để các đặc tính đó.

4. Dựa vào bảng 9.2, hãy nhận xét về tốc độ phát triển kinh tế của Nhật Bản qua các giai đoạn từ 1950 đến 1973.

- Giai đoạn phát triển rất nhanh là 1950 - 1954

- Các giai đoạn tiếp theo (1955 - 1959, 1960 - 1964, 1965 - 1969) có tốc độ phát triển nhanh, nhưng thấp hơn giai đoaạn 1950 - 1954.

- Giai đoạn 1970 - 1973: tốc độ phát triển chậm lại so với trước.

5. Dựa vào bảng 9.3, nhận xét về tình hình phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1990 - 2005.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại, đặc biệt các năm từ 1995 đến 2001. Đến năm 2003, nền kinh tế có sự phát triển khá hơn, nhưng tốc độ chậm và sụt giảm vào năm 2005.

 

IV. GỢI Ý THỰC HIỆN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI BÀI

TIẾT 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ

VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

 

1. Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên Nhật Bản đối với phát triển kinh tế.

a) Thuận lợi:

- Nằm ở Đông Á, gần với Trung Quốc và các nước Đông Nam Á có nền kinh tế đang phát triển với tốc độ tương đôi cao (Trung Quổc, Việt Nam,...), gần kề các nước và lãnh thổ công nghiệp mới.

- Đồng bằng nhỏ, hẹp nhưng đất đai màu mỡ.

- Bờ biển: dài (khoảng 29750km), bị chia cắt tạo thành nhiều vịnh, thuận lợi cho xây dựng hải cảng, tàu bè trú ngụ. Tại các vùng biển quanh quần đảo Nhật Bản có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau, tạo nên những ngư trường lớn giàu tôm, cá....

- Nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, mưa nhiều. Phía bắc có khí hậu ôn đới, phía nam có khí hậu cận nhiệt đới, tạo điều kiện cho đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.

- Sông ngòi: chủ yếu là sông nhỏ, ngắn, dốc, tập trung ở miền núi, có giá trị thủy điện. 

b) Khó khăn:

- Nằm ở Đông Á, giữa Thái Bình Dương, gồm 4 đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ, cách xa đại lục, khó khăn cho giao lưu đường bộ với các nước và giữa các bộ phận của lãnh thổ đất nước.

- Địa hình chủ yếu là núi, có nhiều núi lửa, động đất; ít đồng bằng, thiếu đất trồng trọt (phải canh tác cả trên những vùng có độ dốc tới 15°).

- Nghèo khoáng sản.

- Có nhiều bão, mưa lớn gây ngập lụt và sóng thần.

2. Chứng minh rằng dân số Nhật Bản đang già hóa

- Tỉ lệ người trên 65 tuổi trong dân cư ngày càng lớn (năm 1970: 7,1%; năm 1997: 15,7%; năm 2005: 19,2%).

- Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 ngày càng ít (năm 1970: 223,9%; năm 1997: 15,3%; năm 2005: 13,9%).

- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp (0,1% năm 2005).

3. Dựa vào bảng 9.3, vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1990 - 2005. Kết hợp với bảng 9.2, so sánh tốc độ phát triển kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1950 - 1973 và 1990 - 2005.

Gợi ý:

- Vẽ biểu đồ đường. Đường thể hiện tốc độ tăng GDP. Trục tung thể hiện tốc độ tăng (đơn vị: %), trục hoành thể hiện năm (chú ý khoảng cách giữa các năm hợp lí).

- So sánh :

+ Giai đoạn 1950 - 1973: phát triển rất nhanh trong các năm 1950 - 1954. Giai đoạn tiếp theo (1955 - 1959, 1960 - 1964, 1965 - 1969) có tốc độ phát triển nhanh, nhưng thấp hơn giai đoạn 1950 - 1954. Giai đoạn 1970 - 1973: tốc độ phát triển chậm lại so với trước.

- Giai đoạn 1990 - 2005: tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại, đặc biệt các năm từ 1995 đến 2001. Đến năm 2003, nền kinh tế có sự phát triển khá hơn, nhưng tốc độ chậm và sụt giảm vào năm 2005.

 

V. CÂU HỎI TỰ HỌC

TIẾT 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ

VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIEN KINH TẾ

1. Đảo có diện tích chiếm 61% tổng diện tích đất nước Nhật Bản là:

A. Xi-cô-cư.                                                      B. Kiu-xiu.

C. Hô-cai-đô.                                                   D. Hôn-su.

Gợi ý:

Chọn D

2. Nhật Bản không phải là nước có:

A. Quặng đồng và than đá nhiều.

B. Địa hình chủ yếu là núi.

C. Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.

D. Sông ngòi ngắn, dốc.

Gợi ý:

 

Chọn A

3. Khó khăn chủ yếu nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản là:

A. Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.

B. Trữ lượng các loại khoáng sản không đáng kể.

C. Nhiều núi lửa, động đất.

D. Nhiều đảo lớn, đảo nhỏ cách xa nhau.

Gợi ý:

 

Chọn B

4. Điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của miền Bắc Nhật Bản?

A. Mùa hạ nóng, thường có mưa to và bão.

B. Khí hậu ôn đới.

C. Mùa đông dài, lạnh và có tuyết.

D. Câu A và B đúng.

Gợi ý:

 

Chọn A

5. Đặc điểm nào dưới đây không đúng với dân cư Nhật Bản?

A. Số dân thuộc vào loại đông so với nhiều nước.

B. Tốc độ gia tăng hàng năm giảm dần.

C. Tỉ lệ dân số dưới 40 - 64 tuổi ngày càng giảm.

D. Dân số đang diễn biến theo xu hướng già hoá.

Gợi ý:

 

Chọn C

6. Dân cư Nhật Bản nổi bật với đặc tính:

A. Tập trung nhiều vào các đô thị.

B. Người già ngày càng nhiều.

C. Tuổi thọ ngày càng cao.

D. Có tinh thần trách nhiệm tập thể rất cao.

Gợi ý:

 

Chọn D

7. Thuật ngữ "nền kinh tế bong bóng" được dùng cho sự phát triển kinh tế của Nhật Bản vào thời kì:

A. 1955 - 1973.                                                                                     B. 1973 - 1974.

C. 1979 - 1980                                                                                      D. 1986 - 1990.

Gợi ý:

 

Chọn D

8. Điểm nào sau đây không đúng với kinh tế Nhật Bản hiện nay?

A. Tổng sản phẩm quốc dân đứng thứ hai thế giới.

B. Tốc độ phát triển kinh tế nhanh hàng đầu châu Á.

C. Tiềm năng về kinh tế, tài chính lớn thứ hai thế giới.

D. GDP bình quân đầu người cao nhất trong các nước G8. 

Gợi ý:

 

Chọn B.