Bài luyện tập 7

Thứ ba , 26/07/2016, 18:15 GMT+7
     

BÀI 38: BÀI LUYỆN TẬP 7

 

Giải bài tập 1 trang 131 SGK hóa học 8: TÆ°Æ¡ng tá»± nhÆ° natri, các kim loại kali K và canxi Ca cÅ©ng tác dụng được vá»›i nưốc tạo thành bazÆ¡ tan và giải phóng khí hiÄ‘ro.

a) Hãy viết các phÆ°Æ¡ng trình phản ứng xảy ra.

b) Các phản ứng hoá học trẽn thuá»™c loại phản ứng hoá học nào?

Hướng dẫn giải

a) PhÆ°Æ¡ng trình hoá học của phản ứng K, Ca tác dụng vá»›i nÆ°á»›c:

2K + H2O --------> 2KOH + H2

Ca + 2H2O  ----------> Ca(OH)2 + H2

b) Các phản ứng trên thuá»™c loại phản ứng thế.

 

Giải bài tập 2 trang 131 SGK hóa học 8: Hãy lập phÆ°Æ¡ng trình hoá học của những phản ứng có sÆ¡ đồ sau Ä‘ây:

a) Na2O  + H2O -------------> NaOH

K2O + H2O  -------------> KOH

b) SO2 + H2-------------> H2SO3

SO3 + H2-------------> H2SO4

N2Æ 5 + H2O -------------> HNO3

c) NaOH + HCl   -------------> NaCl + H2O

Al(OH)3 + H2SO4 -------------> Al2(SO4)

d) Chỉ ra loại chất tạo thành ở a), b) và c) là gì? Nguyên nhân có sá»± khác nhau ở a) và b)?

e) Gọi tên các chất tạo thành.

Hướng dẫn giải

PhÆ°Æ¡ng trình hoá học của phản ứng:

a) Na2O  + H2—> 2NaOH

K2O + H2—> 2KOH

b) SO2 + H2—> H2SO3

SO3 + H2—> H2SO4

N2Æ 5 + H2O —> 2HNO3

c) NaOH + HCl   —> NaCl + H2O

2Al(OH)3 + 3H2SO4  —> Al2(SO4)  + 3H2

d) Loại chất tạo thành ở a) (NaOH, KOH) là bazÆ¡ kiềm là loại chất tan; ở

b) (H2SO3, H2SO4, HNO3) là axit; ở c) (NaCl, Al2(SO4)3) là muối.

Nguyên nhân của sá»± khác biệt là ở a) là oxit bazÆ¡ (Na2O, K2O) tác dụng vá»›i nÆ°á»›c cho bazÆ¡ còn ở b) là oxit axit (S02, SO3, N2O5) tác dụng vá»›i nÆ°á»›c cho axit.

 

Giải bài tập 3 trang 132 SGK hóa học 8: Viết công thức hoá học của những muối có tên gọi dÆ°á»›i Ä‘ây:

Đồng (II) clorua, kẽm suntat, sắt (III) suntat, magie hiđrocacbonat, canxi photphat, natri hiđrophotphat, natri đihiđrophotphat.

Hướng dẫn giải

Công thức hoá học của những muối:

CuCl2; ZnSO4; Fe2(SO4)3; Mg(HCO3)2; Ca3(PO4)2Na2HPO4; NaH2PO4.

 

Giải bài tập 4 trang 132 SGK hóa học 8: Cho biết khối lượng mol của má»™t oxit kim loại là 160 gam, thành phần về khối lượng của kim loại trong oxit Ä‘ó là 70%. Lập công thức hoá học của oxit. Gọi tên oxit kim loại Ä‘ó.

Hướng dẫn giải

Đặt công thức của oxit kim loại là MxOy.

Khối lượng của kim loại trong oxit kim loại:

Vậy công thức hoá học của oxit kim loại là Fe2O3.

 

Giải bài tập 5 trang 132 SGK hóa học 8: Nhôm (III) oxit tác dụng vá»›i axit sunturic theo phÆ°Æ¡ng trình phản ứng sau:

Al2O3 + 3H2SO4  —> Al2(SO4)3 + 3H2O

Tính lượng muối nhôm suntat dược tạo thành nếu Ä‘ã sá»­ dụng 49g axit sunturic nguyên chất tác dụng vá»›i 60g nhôm oxit. Sau phản ứng chất nào còn dÆ°? Lượng dÆ° của chất Ä‘ó là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

- Theo phÆ°Æ¡ng trình phản ứng trên:

294g H2SO4 tác dụng vá»›i Al2O3 cho 342g Al2(SO4)3

Vậy 49g H2SO4 tác dụng vá»›i Al2O3 cho xg Al2(SO4)3

giai bai tap hoa 8 bai 38 hoa hoc 8 bai 38 bai luyen tap 7