Bài luyện tập 8

Thứ tư , 27/07/2016, 10:55 GMT+7
     

BÀI LUYỆN TẬP 8

 

Giải bài tập 1 trang 151 SGK hóa học 8: Các kí hiệu sau cho chúng ta biết những điều gì?

Hướng dẫn giải

a) Độ tan của KNO3 ở 20°c là 31,6g, ở 100°C là 246g. Các bài sau cũng tương tự.

b) Độ tan của khí CO2 ở 20°C 1atm là 1,73g, ở 60°C 1atm là 0, 07 g.

 

Giải bài tập 2 trang 151 SGK hóa học 8: Bạn em đã pha loãng axit bằng cách rót từ từ 20g dung dịch H2SO4 50% vào nước và sau dó thu dược 50g dung dịchH2SO4.

a) Tinh nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 sau khi pha loãng.

b) Tinh nồng dộ mol của dung dịch H2SO4 sau khi pha loãng, biết dung dịch này có khối lượng riêng là 1,1g/cm3.

Hướng dẫn giải

a) 100g dung dịch có 50g H2SO4 nguyên chất

20g dung dịch có 10g H2SO4 nguyên chất

C% H2SO4 =(10 / 50) x 100% = 20%

b)

 

Vậy 1000ml có CM

 

Giải bài tập 3 trang 151 SGK hóa học 8: Biết SK2SO4= 11,1 g. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch K2SO4 bão hòa ở nhiệt độ này.

Hướng dẫn giải

mdd K2SO4 = (100 +11,1) g = 111,1 g 

 

Giải bài tập 4 trang 151 SGK hóa học 8: Trong 800cm3 của một dung dịch có chứa 8g NaOH.

a) Hãy tính nồng độ mol của dung dịch này.

b) Phải thêm bao nhiêu cm3 nước vào 200cm3 dung dịch này để được dung dịch NaOH 0,1 M?

Hướng dẫn giải

a) nNaOH = 8 / 40 = 0,2mol; 800ml = 0,8 lít

b) nNaOH có trong 200ml (200cm3) dung dịch NaOH 0,25M

1000 ml dung dịch NaOH có 0,1 mol NaOH

V ml             <-                    0,05 mol

VH2O cần dùng để pha loãng 200ml dung dịch NaOH 0,25M để có dung dịch NaOH 0,1M:

VH2O = 500 - 200 = 300ml H2O. 

 

Giải bài tập 5 trang 151 SGK hóa học 8: Hãy trình bày cách pha chế:

a) 400g dung dịch CuSO4 4%.

b) 300cm3 dung dịch NaCl 3M.

Hướng dẫn giải

Cách pha chế

a)

Cho 16g CuSO4 vào cốc, cho thêm 384g nước vào cốc và khuấy đều cho CuSO4 tan hết, ta được 400g dung dịch CuSO4 4%.

b) nNaCl trong 300cm3 dung dịch:

Cho 52,65g NaCl vào cốc, thêm nước vào cho đủ 300cm3 dung dịch, ta được 300cm3 dung dịch NaCl 3M.

bai 44 bai luyen tap 8 hoa hoc 8 bai luyen tap 8 hoa hoc 8 bai 44