Câu hỏi và bài tập tổng kết chương i cơ học

Thứ tư , 13/07/2016, 12:09 GMT+7
     

Bài 17: Tổng kế chương 1

Cơ học 

 

I. ÔN TẬP

1. Hãy nêu tên các dụng cụ dùng để đo:

a) độ dài;               b) thế tích chất lỏng;

c) lực;                     d) khối lượng.

Hướng dẫn

Tên các dụng cụ dùng dể:

a) Đo dộ dài là thước.

b) Đo thể tích chất lỏng là bình chia độ, chai, lọ, bình tràn hoặc ca có ghi sẵn dung tích.

c) Đo lực là lực ké.

d) Đo khối lưựng là cân.

2. Tác dụng dẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là gì?

Hướng dẫn

Tác dụng đấy, kéo vật này lên vật khác gọi là lực.

3. Lực lác dụng lên một vật cụ thể gây ra những kết quả gì trên vật?

Hướng dẫn

Lực tác dụng lên một vật có thể gây ra kết quả:

- Làm biến dạng vật hoặc làm thay dối chuyển động của vật.

- Vừa làm biến dạng vừa làm thay dổi chuyển động của vật.

4. Nếu chi có hai lực tác dụng vào cùng một vật đang dứng yên mà vật vẫn đứng yên thi hai lực đó gọi là hai lực gì?

Hướng dẫn

Hai lực đó cân bằng nhau.

5. Lực hút của Trái Đất lên các vật gọi là gì?

Hướng dẫn

Lực hút của Trái Đất ên các vật gọi là trọng lực hay trọng lưựng của các vật đó.

6. Dùng tay ép hai đầu của một lò xo bút bi lại. Lực mà lò xo tác dụng lên tay gọi là lực gì?

Hướng dẫn

Lực mà lò xo tác dụng lên tay gọi là lực dàn hồi.

7. Trên vỏ một hộp kem giặt VISO có ghi 1kg. Số đó chỉ gì?

Hướng dẫn

1kg là chi số khối lượng kem giặt chứa trong hộp.

8. Hãy tìm từ thích hợp dể điền vào chỗ trống: 7800kg / m3 là ... của sắt.

Hướng dẫn

7800kg / m3 là khối lượng riêng của sắt.

9. Hãy tìm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống:

- Đơn vị đo độ dài là ..., kí hiệu là ...

- Đơn vị đo thế tích là ..., kí hiệu là ...

- Đơn vị đo lực là ..., kí hiệu là ...

- Đơn vị đo khối lượng là ..., kí hiệu là ...

- Đơn vị đo khối lưựng riêng là ..., kí hiệu là ...

Hướng dẫn

- Đơn vị đo độ dài là mét, kí hiệu là m.

- Đơn vị đo thể tích là mét khối, kí hiệu là m3.

- Đơn vị đo lực là niutơnn kí hiệu là N.

- Đơn vị đo khôi lượng là kilôgam, kí hiệu là kg.

- Đơn vị đo khối lượng riêng là kilôgam trẽn mét khôi, kí hiệu là kg/m

10. Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật.

Hướng dẫn

Công thức liên hộ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật là:

P = 10m, trong dó p là trọng lượng (N), m là khối lượng (kg). 

11. Viết công thức tính khối lượng riêng theo khối lượng và thể tích.

Hướng dẫn

D = m/V

Trong đó:

D là khối lượng riêng của vật (kg/m3)

m là khối lượng của vật (kg)

V là thể tích của vật (m3).

12. Hãy nêu tên ba loại máy cơ đơn giản mà em đã học.

Hướng dẫn

Ba loại máy cơ đơn giản đã học là:

- Ròng rọc.

- Đòn bẩy.

- Mặt phẳng nghiêng.

13. Hãy nêu tên của máy cơ đơn giản mà người ta dùng trong các công việc hoặc dụng cụ sau:

- Kéo một thùng bê tông lên cao đế đố trần nhà.

- Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải.

- Cái chắn ôtô tại những điểm bán vé trên đường cao tốc.

Hướng dẫn

- Người ta dùng ròng rọc để kéo một thùng bê tông lên cao để đố trần nhà.

- Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải.

- Dùng đòn bẩy làm cái chắn ôtô tại nhừng điểm bán vé trên đường cao tốc.

 

II. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP

1. Hãy dùng các từ trong 3 ô sau dể viết thành 5 câu khác nhau.

 - con trâu

 - quả bóng dá

 - lực hút

 - người thủ môn bóng dá

 - quả bóng bàn

 - lực đẩy

 - chiếc kềm nhố đinh

 - cái cày

 - lực kéo

 - thanh nam châm-

 - cái đinh

 

 - chiếc vợt bóng bàn

 - miếng sắt

 

Hướng dẫn

- Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày. 

- Người thủ môn bóng đá tác dụng lực dẩy lên quả bóng đá.

- Chiếc kềm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên cái đinh.

- Thanh nam châm tác dụng lực hút lên miếng sắt.

- Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy ìên quả bóng bàn.

2. Một học sinh dá ưào một quả bóng. Có những hiện tượng gì xảy ra đôi với quả bóng? Iíãy chọn câu trả lời đúng nhất:

A. Quả bóng bị biến dạng.

B. Chuyển động của quả bóng bị biến đổi.

c. Quả bóng bị biến dạng, đồng thời chuyến dộng của nó bị biến đổi.

D. Không có sự biến đổi nào xảy ra.

Hướng dẫn

Câu c là câu trả lời đúng vì quả bóng bị biến dạng, đồng thời chuyến động của nó bị biến đổi.

3. Có 3 hòn bi có hích thước bầng nhau, dược đánh số 1, 2, 3. Hòn bi 1 nặng nhất, hòn bi 3 nhẹ nhất. Trong 3 hòn bi có một hòn bi bằng sắt, một hòn bằng nhôm và một hòn bầng chì. Hỏi hòn nào bàng sắt, hòn nào bằng nhôm, hòn nào bàng chì? Chọn cách trả lời dứng trong 3 cách trả lời A, B, C.

Cách

Sắt

Nhôm

Chì

A

Hòn bi 1

Hòn bi 2

Hòn bi 3

B

Hòn bi 2

Hòn bi 3

Hòn bi 1

C

Hòn bi 3

Hòn bi 1

Hòn bi 2

Hướng dẫn

Dựa vào bảng khối lượng riêng (SGK trang 37) ta thấy:

D chì  > D sắt > D nhôm

Do vậy, chọn câu trả lời B: hòn bi 2 (sắt), hòn bi 3 (nhôm), hòn bi 1 (chì).

4. Hãy chọn những đơn vị thích hợp: mét khối, kỉlôgam, niutơn, kilôgam trên mét khối, niutơn trên mét khối để điền vào chỗ trống của các câu sau:

a) Khối lượng riêng của đồng là 8900 ...

b) Trọng lượng của một con chó là 70 ...

c) Khối lượng của một bao gạo là 50 ...

d) Trọng lượng riéng của dầu ăn là 8000 ...

e) Thể tích nước trong một bể nước là 3 ... 

Hướng dẫn

a) Khôi lượng riêng của đồng là 8900 kilôgam trên mét khối.

b) Trọng lượng của một con chó là 70 niutơn.

c) Khối lượng của một bao gạo là 50 kilôgam.

d) Trọng lượng riêng của dầu ăn là 8000 niutơn trên mét khối.

e) Thế tích nước trong một bế nước là 3 mét khối.

5. Hãy chọn những từ thích hợp: ròng rọc cố định, ròng rọc động, mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy để điền vào chỗ trống của các câu sau:

a) Muốn đẩy một chiếc xe máy từ vỉa hè lên nền nhà cao 0,4m thì phải dùng...

b) Người phụ nề đứng dưới đường, muốn kéo bao xi măng lên tầng hai thường dùng một...

c) Muốn nâng đầu một cây gỗ nặng lên cao khoảng 10cm đế kê hòn gạch xuống dưới thì phải dùng ...

d) Ở đầu cần cẩu của các xe cẩu người ta có lắp một ... Nhờ thế, người ta có thế nhấc những cỗ máy rất nặng lên cao bằng lực nhỏ hơn trọng lượng của cỗ máy.

Hướng dẫn

a) Muốn đấy một chiếc xe máy từ vỉa hè lên nền nhà cao 0,4m thì phải dùng mặt phẳng nghiêng.

b) Người phụ nề đứng dưới đường, muốn kéo bao xi măng lên tầng hai thường dùng một ròng rọc cố định.

c) Muốn nâng đầu một cây gỗ nặng lên cao khoảng 10cm đế kê hòn gạch xuống dưới thì phải dùng đòn bẩy.

d) Ở đầu cần cẩu của các xe cẩu người ta có lắp một ròng rọc động. Nhờ thế, người ta có thể nhấc những cổ máy rất nặng lên cao bằng lực nhỏ hơn trọng lượng của cỗ máy.

6.

a) Tại sao kéo cắt kim loại có tay cầm dài hơn lưỡi kéo?

b) Tại sao kéo cắt giấy, cắt tóc có tay cầm ngắn hơn lưỡi kéo?

Hướng dẫn

a) Cái kéo cắt kim loại có tay cầm dài hơn lưỡi kéo là vì kim loại cứng nên cần phải giảm bớt lực tác dụng so với lực cần cắt đế người thợ ít tốn sức.

b) Kéo cắt giấy, cắt tóc có tay cầm ngắn hơn lười kéo là vì vải và tóc mềm không cần lực lớn có thể cắt dứt được chúng để tránh việc nhấc tay cầm kéo ra xa mỗi lần cắt và đường cắt được dài. 

 

III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1. Tìm từ, cụm từ tliícli hợp điền vào chỗ trống các câu sau:

A. Để đo chiều dài của một vật người ta dùng đơn vị đo chiều dài là ... kí hiệu là m.

B. Để đo thể tích của một chất lỏng (hoặc một vật rắn) người ta thường dùng ..., đơn vị đo thế tích là ... kí hiệu mĩ.

c. Để đo lực tác dụng của vật này lên vật khác ta dùng ... đơn vị đo lực là ... kí hiệu là N.

D. Đế đo khôi lượng một vật ta dùng ..., đơn vị khối lượng là ,... kí hiệu kg.

E. Khối lượng của một mét khối một chất gọi là ... của chất đó. Đơn vị đo khối lượng riêng là ... kí hiệu kg/m'.

Hướng dẫn

A. Thuớc; mét.

B. Bình chia độ; mét khôi.

c. Lực kế; niutơn.

D. Cân; kilôgam.

E. Khối lượng riêng; kilôgam trên mét khối.

2. Hãy dùng các từ, cụm từ (ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng ngliiễng) điền vào chỗ trống trong các câu sau:

A. Để đưa những vật nặng lên xe hoặc từ trên xe xuống người ta thường dùng...

B. Người ta thường dùng ... đế di chuyển các vật nặng trên mặt đất.

c. Để nâng các kiện hàng từ trên tàu xuống bến cảng người ta thường dùng...

D. Để dắt xe máy từ dưới đất lên nhà người ta thường dùng...

E. ... gọi chung là máy cơ đơn giản.

Hướng dẫn

A. Mặt phẳng nghiêng.

B. Đòn bẩy.

c. Ròng rọc.

D. Mặt phăng nghiêng.

E. Ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng.

3. Hãy chọn máy cơ dơn giản điền vào chỗ trông cho phù hợp với các công việc sau:

A. Thanh chắn ôtô, xe máy, xe đạp ở cổng trường em

B. Đinh vít 

c. Kéo nước từ dưới giếng sâu lên

D. Kéo để cắt giấy

E. Đưa các vật trực tiếp lên cao theo phương thẳng đứng

* Với quy ưởc:

(1) Mặt phẳng nghiêng.

(2) Đòn bẩy.

(3) Ròng rọc.

(4) Bất kì máy nào trong số (1), (2), (3).

Hướng dẫn

A. (2).

B. (1).

C. (2) và (3).

D. (2). E. (3).

cau hoi va bai tap tong ket chuong 1 co hoc co hoc chuong 1 co hoc bai tap chuong 1