Giải bài tập đo thể tích chất lỏng

Thứ hai , 11/07/2016, 22:43 GMT+7
     

Bài 3: Đo thể tích chất lỏng

A. KIẾN THỨC CẦN NAM VỮNG

Mỗi vật dù to hay nhỏ, đều chiếm một thể tích trong không gian.

1. Đơn vị đo thể tích

* Đơn vị đo thế tích thường dùng là mét khối ( nr ) và lít (/).

* Các đơn vị khác:

- Đềximét khối (dm3). 

- Centimét khôi (cm3) ; centilít (cl).

- Milimét khôi (mm3); mililít (ml).

1lít = 1dm3 ; 1ml = 1cm3 (1cc).

2. Dụng cụ đo thể tích

* Bình, ca, chai ...

* Ống chia độ, bình chia độ.

B. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP

Câu 1: Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây:

1m3 = (1)... dm3 =  (2)... cm3

1m3 = (3)... lít = (4)... ml = (5)... cc.

Hướng dẫn

1m3 = 1000 dm3 = 1000000 m3.

1m3 = 1000 lít = 1000000 ml = 1000000 cc.

Câu 2. Quan sát hình trong SGK và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ đó.

Hướng clẫn

Ca đong to có GHĐ 1lít và ĐCNN là 0,51ít.

Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,51ít.

Can nhựa có GHĐ là 51ít và ĐCNN là 1lít.

Câu 3: Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ nào đế đo thế tích chất lỏng?

Hướng dẫn

Chai (hoặc lọ, bình) đá biết sẵn thế tích: chai côcacôla 1 lít, chai nước khoáng 0,5lít, thùng gánh nước 20 ít, bơm tiêm, ông xilanh.

Câu 4. Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng bình chia độ đế đo thể tích chất lỏng. Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ trong SGK.

Bình

GHĐ

ĐCNN

 a)

 b)

 c)

 100cc

 250cc

 300cc

 2ml

 50ml

 50ml

Câu 5: Điền vào chỗ trống của câu sau: Những dụng cụ do thể tích chất lỏng gồm ...

Hướng dẫn

Những dụng cụ đo thề tích chất lỏng gồm bình chia độ, ca đong, bơm tiêm, chai, lọ,...

Câu 6: Ở hình trong SGK, hãy cho biết cách đặt bình chia độ cho phép đo thể tích chính xác?

Hướng dẫn

Cách b) đặt chính xác vì bình đặt thẳng đứng.

Càu 7: Xem hình trong SGK, hãy cho biết cách đặt mắt nào cho phép đọc đúng thế tích cần đo?

Hướng dẫn

Cách b) đúng vì mắt ngang với vạch chia độ.

Cảu 8: Hãy đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tôn chí bôn ngoài bình chia độ ở hình trong SGK.

Hướng dẫn

a) 70cm3;

b) hơn 50cm3;

c) gần 40 cm3(chừng 37cm3).

Câu 9: Ọhọn từ thích hợp trong khung (SGK) để điền vào chỗ trông trong các câu sau:

Khi đo thể tích chất lỏng hình chia độ cần:

a) Ước lượng (1)... cần đo.

b) Chọn bình chia độ có (2)... và có (3) ... thích hợp.

c) Đặt bình chia độ (4)...

d) Đặt mắt nhìn (5)... với độ cao mực chất lỏng trong bình.

e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6) ... với mực chất lỏng.

Hướng dẫn

a) Ước lượng thể tích cần đo

b) Chọn bình chia độ có GHD và có ĐCNN thích hợp.

c) Đặt bình chia độ thẳng dứng.

d) Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình.

e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.

 

C. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TRONG SÁCH BÀI TẬP

1. Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây dể do thể tích của một lượng chất lỏng còn gần dầy chai 0.5l:

A. Bình 1000 ml vạch chia tới 10 ml.

B. Bình 500 ml có vạch chia tới 2 ml.

c. Bình 100 ml có vạch chia tới 1 ml.

D. Bình 500 ml có vạch chia tới 5 ml.

Hướng dẫn

Chọn câu B: Binh 500 ml có vạch chia tới 2 ml là bình chia độ phù hợp nhất.

2. Bình chia dộ ở hình trong sách bài tập có GHĐ và ĐCNN là:

A. 100 cm3 và 10cm3         B. 100 cm3 và 5 cm3.

c. 100 cm3 và 2 cm3 .         D. 100 cm3 và 1 cm3 .

Hãy chọn câu trả lời đúng.

Hướng dần

Chọn câu C: 100 cm3 và 2 cm3 là câu trả lời đúng.

3. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của các bình chia độ ở hình trong sách bài tập.

Hướng dẫn

GHĐ và ĐCNN của các bình chia độ lần lượt là:

a) 100 cm3 và 5 cm3

b) 250 cm3 và 25 cm3

4. Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5 cm3. Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong những trường hợp sau:

A. V1 = 20,2 cm3      B. V2 = 20,50 cm3

c. V3 = 20,5 cm3      D. V4 = 20,3 cm3.

Hướng dẫn

Cách ghi kết quả đúng là C: K = 20,5cm3.

5. Các kết quả đo thể tích trong hai bản báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau:

a) V1 = 15,4cm3       b) V2 = 15,5cm3.

Hãy cho biết ĐCNN của bình chia độ dùng trong mỗi bài thực hành.

Hướng dẫn

a) ĐCNN của bình chia độ dùng trong bài thực hành là: 0,2 cm3 hoặc 0,1 cm3.

b) ĐCNN của bình chia độ dùng trong bài thực hành là: 0,1 cm3 hoặc 0,5 cm3.

6. Hãy kể tên những dụng cụ đo thể tích chất lỏng mà em biết. Những dụng cụ do thường dược dùng ở dảu?

Hướng dẫn

Các loại ca đong, chai lọ có ghi sẵn dung tích. Thường được dùng đế đong xăng dầu, nước mắm, bia,...

- Các loại bình chia độ thường được dùng để đo thể tích chất lỏng trong các phòng thí nghiệm.

- Xilanh, bơm tiêm thường dùng để đo thể tích nhỏ như thuốc tiêm,...

7. Hãy dùng dụng cụ do thể tích mà em có để do dung tích (sức chứa) của một dồ dùng dựng nước trong gia đinh em.

Hướng dẫn

Tuỳ theo dụng cụ đo thể tích mà em chọn để đo dung tích (sức chứa) của vật dùng đựng nước trong gia đình em.

 

D. BÀI TẬP VẬN DỤNG

Bốn bình chia độ vẽ ở hình dưới để đo thể tích của cùng một lượng chất lỏng.

a) Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ vẽ ở hình bên.

b) Đọc và ghi thể tích chất lỏng trên hình.

c) Bình chia độ nào trong hình đo được thể tích chính xác nhất? Ilày giải thích câu trả lời của em.

Hướng dẫn

a) GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ là:

Bình chia độ thứ 1 GIIĐ là 50 ml ĐCNN 2 ml

Bình chia độ thứ 2 GHĐ là 5 ml ĐCNN 5 ml

Bình chia độ thứ 3 GHĐ là 50 ml ĐCNN 10 ml

Bình chia độ thứ 4 GHĐ là 50 ml ĐCNN 25 ml

b) Thề tích chát lỏng trên hình là:

V1 = 24/ ml ;    V2 = 24 ml     ; V3 = 24 ml ;      VA = 26 ml

c) Bình chia độ ở hình a) đo được thế tích chính xác nhết vì bình có ĐCNN nhỏ nhất trong các bình.

do the tich chat long giai bai tap do the tich chat long do the tich chat long vat li 6