Giải bài tập đơn chất và hợp chất - phân tử

Thứ bảy , 23/07/2016, 14:29 GMT+7
     

ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT - PHÂN TỬ

 

Giải bài tập 1 trang 25: Hãy chép các câu sau đây vào vỏ bài tập với đầy đủ các từ thích hợp:

"Chất được phân chia thành hai loại lớn là ..........  và .......... Đơn chất được tạo nên từ một .............. còn ..........  được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên".

Đơn chất lại chia thành .............. và Kim ............. loại có ánh kim, dẫn điện và nhiệt, khác với .......... không có những tính chất này (trừ than chì).

Có hai loại hợp chất là: hợp chất ............. và hợp chất  ..............

Hướng dẫn giải

"Chất được phân chia thành hai loại lớn là đơn chất và hợp chất. Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học còn hợp chất được tạo nên từ hai nguyên tô hoá học trở lên".

Đơn chất lại chia thành him loại và phi kim. Kim loại có ánh kim, dẫn điện và nhiệt, khác với phi kim không có những tính chất này (trừ than chì).

Có hai loại hợp chất là: hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ.

Giải bài tập 2 trang 25:

a) Kim loại sắt, đồng tạo nên từ nguyên tố nào? Nêu sự sắp xếp nguyên tử trong đơn chất kim loại.

b) Khí nitơ, khí clo tạo nên từ nguyên tố nào?

Biết rằng hai khí này là đơn chất phi kim giống như khí hiđro và khí oxi. Hãy cho biết các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?

Hướng dẫn giải

a) Kim loại sắt, đồng tạo nên từ nguyên tố sắt, nguyên tố đồng. Trong đơn chất kim loại là một tập hợp vô cùng lớn các nguyên tử, các hạt nguyên tử kề sát nhau (kim loại ở thể rắn) ở thể lỏng (Hg) các hạt ở gần nhau và có thể chuyển động trượt lên nhau.

b) Khí nitơ và khí clo tạo nên từ nguyên tố nitơ và nguyên tố clo. Các nguyên tử liên kết với nhau theo kiểu góp chung electron và chuyển dịch electron. Phân tử được tạo thành nhờ có các cặp electron góp chung đã liên kết các nguyên tử với nhau hoặc chuyển dịch electron (nhường và nhận electron).

Giải bài tập 3 trang 25: Trong số các chất cho dưới đây, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất, là hợp chất:

a) Khí amoniac tạo nên từ N và H.

b) Photpho đỏ tạo nên từ p.

c) Axit clohiđric tạo nên từ H và Cl.

d) Canxi cacbonat tạo nên từ Ca, c và o.

e) Glucozo tạo nên từ c, H và o.

f) Kim loại magie tạo nên từ Mg.

Hướng dẫn giải

Đơn chất: P, Mg.

Hợp chất: Khí amoniac, axit clohiđric, canxi cacbonat, glucozơ.

Giải bài tập 1 trang 25:

a) Phân tử là gì?

b) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử như thế nào, có gì khác so với phân tử của dơn chất. Lấy thí dụ minh họa.

Hướng dẫn giải

a) Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một sô" nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất.

b) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau, còn của đơn chất thì là những nguyên tử cùng loại.

Thí dụ: Phân tử đơn chất: Cl2, H2, N2...

Phân tử hợp chất: NaCl, H2O, H2SO4...

Giải bài tập 5 trang 25: Dựa vào hình 1.12 và 1.15 (SGK) hãy chép các câu sau dây vào vỏ bài tập với đầy đủ các từ và con số thích hợp, chọn trong khung.

nguyên tố

đường thẳng

   1 : 1; 1 : 2; 1 : 3  

nguyên tử

gấp khúc

 

"Phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống nhau ở chỗ đểu gồm ba  ................... thuộc hai  ..................., liên kết với nhau theo tỉ lệ  ................... Hình dạng hai phân tử khác nhau, phân tử nước có dạng  ................... , phân tử cacbon đioxit có  ................... ".

Hướng dẫn giải

"Phân tử nước và phân tử cacbon đioxit giống nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử thuộc hai nguyên tố, liên kết với nhau theo tỉ lệ 1 :2. Hình dạng phân tử khác nhau, phân tử nước dạng gấp khúc, phân tử cacbon đioxit dạng đường thẳng”.

Giải bài tập 6 trang 25: Tính phân tử khối của:

a) Cacbon đioxit, xem mô hình phân tử ở bài tập 5.

b) Khí metan, biết phân tử gồm 1C và 4H.

c) Axit nitric, biết phân tử gồm 1H, 1N và 3O.

d) Thuốc tím (kali pemanganat) biết phân tử gồm 1K, 1Mn và 4O.

Hướng dẫn giải

a) MCO2 = 44;              b) MCH4 = 16;            c) MHNO3 = 61             d) MKMnO4 = 158.

Giải bài tập 7 trang 25: Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với phân tử nước, phân tử muối ăn và phân tử khí metan (về chất khí này xem Bài 6).

Hướng dẫn giải

Phân tử khí oxi:

Giải bài tập 8 trang 25: Dựa vào sự phân bố phân tử khi chất ở trạng thái khác nhau hãy giải thích vì sao:
 
a) Nước lỏng tự chảy ra trên khay đựng.
 
b) Một mililit nước lỏng khi chuyển sang thể hơi lại chiếm một thể tích ở nhiệt độ thường khoảng 1300ml.
 
Hướng dẫn giải
 
a) Nước lỏng có thể chảy ra trên khay đựng theo sự phân bố phân tử, ở trạng thái lỏng, các hạt gần nhau và có thể chuyển động trượt lên nhau.
 
b) Một mililit nước lỏng khi chuyển sang thể hơi, tuy số phân tử giữ nguyên, nhưng lại chiếm một thể tích ở nhiệt độ thường khoảng 1300ml là do sự phân bố phân tử của chất ở trạng thái lỏng khác với chất ở thể khí. ở thể khí, các hạt có vị trí rất xa nhau, luôn chuyển động hỗn độn nên chiếm thể tích lớn hơn trong trường hợp chất ở thể lỏng.
don chat hop chat phan tu don chat va hop chat phan tu giai bai tap don chat va hop chat phan tu