Mô (Sinh Học 8)

Thứ bảy , 23/07/2016, 20:00 GMT+7
     

BÀI 4: MÔ

 

I. GIẢI ĐÁP CÁC LỆNH

1. Lệnh mục I

- Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau mà em biết.

- Thử giải thích vì sao tế bào có hình dạng khác nhau.

Trả lời :

- Tế bào cơ, tế bào thần kinh...

- Do chức năng khác nhau mà tế bào phân hoá, có hình dạng và kích thước khác nhau. Sự phân hoá đó diễn ra ngay từ giai đoạn phôi. Mô là một tổ chức gồm các tế bào có cấu trúc giống nhau; ở một số loại mô còn có các yếu tố không có cấu trúc tế bào. Chúng phối hợp thực hiện các chức năng chung

2. Lệnh 2 mục II

Quan sát hình 4 -1, em có nhận xét gì về sự sắp xếp các tế bào ở mô biểu bì?

Trả lời:

Mô biểu bì (biểu mô) gồm các tế bào xếp sít nhau thành lớp dày bao phủ mặt ngoài cùng như mặt trong của cơ thể, có chức năng bảo vệ, bài xuất và tiếp nhận kích thích. Biểu mô bảo vệ cho các lớp tế bào phía trong khỏi các tác động cơ học, hoá học, ngăn không cho vi khuẩn có hại xâm nhập, đồng thời không bị khô. Tuỳ theo hình dạng và chức năng của tế bào, biểu mô chia làm các loại khác nhau.

3. Lệnh 2 mục II

Máu (gồm huvết tương và các tế bào máu) thuộc loại mô gì? Vì sao máu được xếp vào loại mô đó?

Trả lời:

Nếu quan niệm huyết tương của máu là chất nền và xét về nguồn gốc các tế bào máu được tạo ra từ các tế bào giống như nguồn gốc tế bào sụn, xương thì có thể xếp máu thuộc mô liên kết.

4. Lệnh 3 mục II

Quan sát hình 4-3 hãy cho biết:

- Hình dạng, cấu tạo tế bào cơ vân và tế bào cơ tim giống nhau và khác nhau ở những điểm nào?

- Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo như thế nào?

Trả lời:

- Mô cơ gồm những tế bào có hình dạng dài, đặc điểm này giúp cơ thực hiện tốt chức năng co cơ. Trong cơ thể có 3 loại mô cơ là mô cơ vân, mô cơ trơn và mô cơ tim.

Mô cơ vân:

- Các tế bào cơ dài.

- Cơ gắn với xương.

- Tế bào có nhiều vân ngang

- Cơ vân tập hợp thành bó và gắn với xương giúp cơ thể vận động.

Mô cơ tim

- Tế bào phân nhánh.

- Tế bào có nhiều nhân

- Tế bào có nhiều vân ngang.

- Mô cơ tim cấu tạo nên thành tim giúp tim co bóp thường xuyên liên tục.

* Mô cơ trơn

- Tế bào có hình thoi ở 2 đầu.

- Tế bào chỉ có 1 nhân

- Tế bào không có vân ngang.

- Mô cơ trơn tạo nên thành của các nội quan có hình ống ruột, dạ dày, mạch máu, bóng đái...

II. GIẢI ĐÁP CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI BÀI

Giải bài tập 1 trong SGK. So sánh mô biểu bì và mô liên kết về vị trí của chúng trong cơ thể và sự sắp xếp tế bào trong hai loại mô đó.

Trả lời: 

Mô biểu bì

Mỏ liên kết

Mô biểu bì (biểu mô) gồm các tế bào xếp sít nhau thành lớp dày bao phủ mặt ngoài cũng như mặt trong của cơ thể, có chức năng bảo vệ, bài xuất và tiếp nhận kích thích. Biểu mô bảo vệ cho các lớp tế bào phía trong khỏi các tác động cơ học, hoá học, ngăn không cho vi khuẩn có hại xâm nhập, đồng thời không bị khô.

-           Các tế bào xếp sít nhau; không có mạch máu; luôn sinh ra tế bào mới thay thế.

-           Phủ ngoài da; phủ và lót các cơ quan bên trong, kể cả các tuyến.

-           Bảo vệ và hấp thụ.

-           Tiết dịch.

-           Bài tiết (mô sinh sản làm nhiệm vụ sinh sản).

Mô liên kết gồm sụn, mô xương, gân, dây chằng và mô liên kết sợi. Đặc điểm chung của mô liên kết là tế bào tiết ra một lượng lớn chất không sống gọi là chất nền, chính chất nền quyết định chức năng của mô. Như vậy, tế bào thực hiện chức năng của mình một cách gián tiếp và tiết ra chất nền làm vật liệu liên kết và chống đỡ.

Ở mô liên kết sợi, tế bào tiết ra một dạng sợi dày, đan kết vào nhau. Nó có ở khắp cơ thể, nối liền da với cơ, neo giữ các tuyến, liên kết các tổ chức khác nhau của cơ thể. Sợi liên kết có thành phần cơ bản là côlagen, đó là một loại prôtêin, khi đun nóng sẽ biến thành prôtêin hoà tan thành gêlatin.

-           Phân bố rộng khắp cơ thể.

-           Các tế bào nằm rải rác trong chất nền; có mạch máu nuỏi dưỡng.

-           Tạo bộ khung cơ thể (xương, sụn)

-           Nâng đỡ, neo giữ các cơ quan.

Giải bài tập 2 trong SGK. Cơ ván, cơ trơn, cơ tim có gỉ khác nhau về đặc điểm và cấu tạo, sự phán bô' trong cơ thể và khả năng co dãn?

Trả lời:

mo sinh hoc 8 bai 4 mo bai 4 sinh hoc 8