Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển. Mưa

Chủ nhật , 31/07/2016, 20:03 GMT+7
     

BÀI 13. GIẢI BÀI TẬP NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC 

TRONG KHÍ QUYỂN - MƯA

(Bài 16 và 17 - Ban nâng cao)

 

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tương đối (Dành cho ban nâng cao)

- Độ ẩm tuyệt đối: Là lượng hơi nước được tính bằng gam trong 1m3 không khí, ở một thời điểm nhất định.

- Độ ẩm tương đối: Tỉ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đổi của không khí với độ ẩm bão hoà ở cùng nhiệt độ.

2. Các hiện tượng ngưng tụ

- Sương: là hiện tượng hơi nước ngưng đọng ở lớp không khí gần mặt đất.

- Mây: Là hiện tượng ngưng đọng hơi nước ở trên cao.

- Mưa: Khi các hạt nước trong các đám mây đủ lớn rơi xuống đất

3. Những nhân tố ảnh hưởng tới lượng mưa

- Khí áp: Vùng có khí áp cao thường ít mưa hoặc không mưa; vùng có khí áp thấp thường mưa nhiều.

- Frong: Khu vực có frong hoặc giải hội tụ đi qua thường mưa rất nhiều.

- Gió: Vùng mưa nhiều: Gió Tây ôn đới, gió mùa; vùng mưa ít: Gió mậu dịch, gió phơn.

- Dòng biển: Nơi có dòng biển nóng đi qua mưa nhiều; nơi dòng biển lạnh hoạt động mưa ít.

- Địa hình: Sườn khuất gió mưa ít; sườn đón gió mưa nhiều.

4. Sự phân bố lưọng mưa

- Lượng mưa phân bố không đều theo vĩ độ.

Khu vực

Lượng mưa

Nguyên nhân

Xích đạo 0°

mưa nhiều >1500m

-  T°cao, nước bốc hơi nhiều.

-  Nơi hình thành áp thấp.

Chí tuyến (25-30°)

mưa ít khoảng 600mm

- Nơi có khí áp cao.

Ôn đới

mưa trung bình 600- 700 mm

- Gió Tây ôn đới hoạt động mạnh.

Cực (90°)

mưa rất ít khoảng 100 mm

- Nơi có khí áp cao; Do quá lạnh.

 

 

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI

Giải bài tập 1 trang 52 SGK địa lý 10: Hãy trình bày những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa.

Trả lời

Các nhân tố ành hưởng đến lượng mưa:

- Khí áp: Các khu khí áp thấp thường là nơi hút gió và đẩy không khí ẩm lên cao nên có lượng mưa lớn. Ngược lại, các khu khí áp cao là nơi không khí trên cao bị nén xuống, chi có gió thổi đi nên mưa rất ít hoặc không có mưa.

- Frông: Là nơi thường xảy ra sự tranh chấp cùa các khối khí nóng lạnh, dẫn đến những nhiễu loạn không khí và sinh ra mưa. Nơi có frông và dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường là vùng mưa nhiều.

- Gió: Miền có gió từ biển thổi vào, gió mùa thường mang nhiều không khí ẩm, đỗ gây mưa. Miền có gió Mậu dịch ít mưa vì gió này xuất phát từ áp cao chí tuyến khô.

- Dòng hiển: Nơi có dòng biển nóng chảy qua thì mưa nhiều vì không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, gió mang hơi nước vào lục địa gây mưa. Nơi có dòng biển lạnh chảy qua thì mưa ít hoặc không mưa vì không khí trên dòng biền bị lạnh, hơi nước không bốc lên dược nên không gây mưa.

- Địa hình: Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít. Cùng một sườn đón gió nhưng càng lên cao do nhiệt độ càng giảm nên càng mưa nhiều, tới độ cao nào đó sẽ không còn mưa do độ ẩm đã giảm nhiều.

Giải bài tập 2 trang 52 SGK địa lý 10: Dựa vào hình 13.1 hày trình bày và giải thích tình hình phân bố mưa theo vĩ độ.

Trả lời

Lượng mưa phân bố không đều theo từng khu vực:

- Khu vực Xích đạo có lượng mưa nhiều nhất (1000 - 2000mm/năm) do khí áp thấp, nhiệt độ cao, khu vực này có diện tích đại dương và rừng Xích đạo lớn nên nước bốc hoi mạnh mẽ.

- Hai khu vực chí tuyến mưa ít (200 - 700mm/năm) do khí áp cao, diện tích lục địa lớn.

- Hai khu vực ôn đới lượng mưa trung bình (500 - 1000mm/năm) do có áp thấp, chịu ảnh hưởng của gió Tây ôn đới từ biển thổi vào.

- Hai khu vực địa cực lượng mưa ít nhất (< 200mm/năm) do khí áp cao, nhiệt độ không khí rất thấp nước khó bốc hơi để ngưng tụ thành mây.

Giải bài tập 3 trang 52 SGK địa lý 10: Dựa vào hình 13.2 và kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích tình hình phân bố lượng mưa trên các lục địa theo vĩ tuyến 30°B từ Đông sang Tây.

Trả lời

Lượng mưa phân bố không đều trên các lục địa dọc vĩ tuyến 30°B:

- Trên lục địa Bắc Mĩ: phía đông lượng mưa lớn hơn (1001- 2000mm/nãm) do ảnh hưởng của dòng biển nóng, phía tây lượng mưa nhỏ (<500mm/năm) do ảnh hưởng cùa dòng biển lạnh.

- Khu vực Bắc Phi và Tây Nam Á lượng mưa rất thấp (201- 500mm/năm, có nơi < 200mm) do chịu sự thống trị thường xuyên của áp cao chí tuyển, diện tích lục địa lớn, ven biển phía tây Bắc Phi chịu ảnh hưởng cùa dòng biển lạnh.

- Phía đông thuộc khu vực Nam Á, Đông Á có lượng mưa lớn (>1000mm/năm) do nằm trong vùng hoạt động của gió mùa.

Giải bài tập 4 SGK địa lý 10 nâng cao: Vì sao độ ẩm tưong đối là một trong nhũng căn cứ để dự báo thòi tiết?

Trả lời

Độ ẩm tương đổi là tương quan giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bão hòa, nó cho chúng ta biết được trạng thái không khí khô hay ẩm và cần bao nhiêu hơi nước nữa thi đạt mức bão hòa và vượt mức bão hòa để có thể ngưng kết. Vì vậy nó là một trong những căn cứ để dự báo thời tiết.

Giải bài tập 5 SGK địa lý 10 nâng cao: Nêu nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự ngưng tụ hơi nước trong không khí. Sương mù và mây được hình thành trong những điều kiện như thế nào?

Trả lời

- Sự ngưng tụ cùa hơi nước trong không khí do hai nguyên nhân chính:

+ Hơi nước ngưng tụ chủ yếu do nhiệt độ không khí giảm, làm cho độ ẩm bào hòa giảm xuống, không khí đạt mức bão hòa lại gặp lạnh, độ ẩm vượt mức bão hòa và hơi nước ngưng kết lại.

+ Tuy nhiên đó mới là điều kiện cần, hơi nước chỉ ngưng tụ khi có hạt nhân ngưng kết. Hạt nhân ngưng kết là những hạt nhỏ như: tro, bụi, hạt muối biên... do gió đưa vào không khí.

- Sương mù được hình thành do sự ngưng tụ của hơi nước ở lớp không khí gần mặt đất, trong điều kiện độ ẩm tương đổi cao, khí quyển ổn định theo chiều thẳng đứng (không có đối lưu) và cỏ gió nhẹ.

- Mây được hình thành ở lớp không khí trên cao. Mây hình thành trong điều kiện bốc hơi mạnh mẽ, không khí bị đẩy lên cao, càng lên cao càng lạnh và đạt bão hòa ở một độ cao nào đó, tiếp tục lên cao vượt mức bão hòa, hơi nước ngưng tụ thành những hạt nước nhỏ và nhẹ. Các hạt nước tụ lại thành từng đám gọi là mây.

 

III. Kiến thức khoa học:

1. Tại sao lại có mưa đá ???

2. Mây được hình thành như thế nào ???

 

dia ly 10 bai 13 dia ly 10 bai 16 17 nang cao giai bai tap dia ly 10 bai 13