Soạn bài ẩn dụ

Thứ ba , 23/08/2016, 20:59 GMT+7
     

SOẠN BÀI ẨN DỤ

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

a. Ẩn dụ là gì?

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhăm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Ví dụ:

Anh đội viên nhìn

Bác Càng nhìn lại càng thương

Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm

(Minh Huệ)

Người Cha là ẩn dụ dùng để chỉ Bác Hồ, giữa người cha và Bác Hồ có nét tương đồng về phẩm chất.

b. Các kiểu ân dụ

Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp là:

- Ân dụ hình thức: Là ẩn dụ dựa trên sự tương đồng về hình thức giữa các sự vật, hiện tượng.

Ví dụ:

Về thăm quê Bác làng Sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng

(Nguyễn Đức Mậu)

Về hình thức, lửa hồng tương đồng với màu đỏ của bông hoa râm bụt.

- Ẩn dụ cách thức: Là ẩn dụ dựa trên sự tương đồng về cách thức thực hiện hành động.

Ví dụ: Ăn quà nhớ kẻ trồng cây

(Tục ngữ)

Ăn quá tương đồng về cách thức với hưởng thành quả lao động; trồng cây tương dồng về cách thức với công lao khó nhọc tạo ra thành quả.

- Ẩn dụ phấm chất: Là ẩn dụ dựa vào sự tương đỏng về phẩm chất giừa các sự vật, hiện tượng.

Ví dụ:

Người Cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh năm

(Minh Huệ)

- Ẩn dụ chuyển đối cảm giác: Là ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về cảm giác.

Ví dụ: Giọng nói của chị ấy rất ngọt ngào.

Ngọt ngào là sự cảm nhận của vị giác. Dùng “giọng nói ngọt ngào” là án dụ chuyển đối cám giác - từ thính giác sang vị giác.

 

II. MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI VÀ KHÓ

- Ẩn dụ và so sánh có những điểm giống nhau. Ẩn dụ chính là một sự so sánh ngầm. Trong đó, phương diện so sánh, từ so sánh và vế A (sự vật, sự việc được so sánh) ẩn đi, chỉ còn vế A (sự vật, sự việc được so sánh) được lộ ra.

- Ẩn dụ có sức biếu cảm cao, tạo tính hàm súc và tính hình tượng cho câu văn, câu thơ. 

1. So sánh đặc điểm và tác dụng của ba cách diễn đạt sau đây:

- Cách 1:

Bác Hồ mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm

- Cách 2:

Bác Hồ như người cha

Đốt lửa cho anh năm

- Cách 3:

Người Cha mái tóc bạc

Đốt lứa cho anh nằm

(Minh Huệ)

Gơi ý:

Cách 1: Miêu tả trực tiếp, có tác dụng nhận thức lí tính.

Cách 2: Dùng phép so sánh, có tác dụng định dạng lại.

Cách 3: Ẩn dụ có tác dụng hình tượng hoá.

2. Tìm các ẩn dụ hình tượng trong những ví dụ dưới đây. Nêu lên nét tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng được so sánh ngầm với nhau.

a) Ăn quá nhớ kẻ trồng cây

(Ca dao)

b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

(Tục ngữ)

c) Thuyền về có nhớ bến chăng?

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

(Ca dao)

Ngày ngày Mặt Trời đi qua trên lăng

Có một Mặt Trời trong lăng rất đỏ

(Viễn Phương)

Gơi ý:

a. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Ăn quả: Thừa hưởng thành quả của tiền nhân.

- Kẻ trồng cây: Người đi trước, người làm ra thành quả.

Quả tương đồng với thành quả.

b. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

- Mực: Đen, khó tây rửa :=> Tương đồng với hoàn cảnh xấu, người xấu.

- Rạng: Sáng sủa => Tương đồng với hoàn cảnh tốt, người tốt.

c. Mặt trời đi qua trên lăng

Ẩn dụ: Mặt trời => Chi phong cách đạo đức cách mạng của Bác Hồ.

2. Gợi ý:

Trước hết, cần xác định đúng phép ẩn dụ trong từng câu. Sau đó, suy nghĩ, liên tưởng để hiểu được “cái được so sánh” ẩn đi trong từng trường hợp. Tiếp đến, đặt hình ảnh dùng để so sánh bên cạnh hình ảnh được so sánh để xác định mối quan hệ tương đồng giữa chúng.

– Các hình ảnh ẩn dụ:

+ ăn quả, kẻ trồng cây;

+ mực – đen , đèn – sáng;

+ thuyền, bến;

+ Mặt Trời (trong câu Thấy một Mặt Trời trong lăng rất đỏ).

– Các hình ảnh trên tương đồng với những gì?

+ ăn quả tương đồng với sự hưởng thụ thành quả (tương đồng về cách thức); kẻ trồng cây tương đồng với người làm ra thành quả (tương đồng về phẩm chất);

+ mực – đen tương đồng với cái tối tăm, cái xấu (tương đồng về phẩm chất); đèn – rạng tương đồng với cái sáng sủa, cái tốt, cái hay, cái tiến bộ (tương đồng về phẩm chất);

+ thuyền – bến tương đồng với người ra đi – người ở lại; sự chung thuỷ, sắt son của “người ở” đối với “kẻ đi” (tương đồng về phẩm chất);

+ Mặt Trời tương đồng với Bác Hồ (tương đồng về phẩm chất).

3. Gợi ý:

– Các từ ngữ ẩn dụ:

+ (Ánh nắng) chảy;

+ (Tiếng rơi) rất mỏng;

+ Ướt (tiếng cười).

– Tác dụng gợi tả hình ảnh, gợi cảm:

+ Ánh nắng, vốn đem đến cho cảm nhận của chúng ta qua màu sắc, cường độ ánh sáng (nắng vàng tươi, nắng vàng nhạt, nắng chói chang,…); ở đây, đã hiện ra như là một thứ “chất lỏng” để có thể “chảy đầy vai”; sự chuyển đổi này giúp gợi tả sinh động hình ảnh của nắng, nắng không còn đơn thuần là “ánh sáng” mà còn hiện ra như là một “thực thể” có thể cầm nắm, sờ thấy.

+ Tiếng lá rơi, vốn là âm thanh, được thu nhận bằng thính giác, không có hình dáng, không cầm nắm được; ở đây, nhờ sự chuyển đổi cảm giác, cái nhẹ của tiếng lá rơi được gợi tả tinh tế, trở nên có hình khối cụ thể (mỏng – vốn là hình ảnh của xúc giác) và có dáng vẻ (rơi nghiêng – vốn là hình ảnh của thị giác).

+ Tiếng cười là một loại âm thanh, ta nghe được. Ở đây, người ta như còn nhìn thấy tiếng cười và cảm nhận được tiếng cười qua xúc giác: ướt tiếng cười. Sự chuyển đổi cảm giác trong hình ảnh ẩn dụ này gợi tả được tiếng cười của người bố qua sự cảm nhận của tâm hồn trẻ thơ hồn nhiên.

Các hình ảnh ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ở trên cho thấy: với kiểu ẩn dụ này, không những đối tượng được miêu tả hiện ra cụ thể (ngay cả đối với những đối tượng trừu tượng) mà còn thể hiện được nét độc đáo, tinh tế trong sự cảm nhận của người viết, những liên tưởng, bất ngờ, thú vị là sản phẩm của những rung động sâu sắc, sự nhạy cảm, tài hoa.

 

BÀI TẬP NÂNG CAO

1. Đọc khổ thơ sau và trả lời cảu hỏi ở dưới:

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Măt trời chân lí chói trong tim

Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đậm hương và rộn tiếng chim

(Từ ấy - Tố Hữu)

Câu hỏi: Trong khố thơ trên, tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ nào?

A. Ẩn dụ.                                                              B. So sánh.

C. Ẩn dụ và so sánh.                                             D. Không dùng biện pháp tu từ nào.

Gợi ý:

Đáp án: C.

2. Kiểu ẩn dụ nào đã được sử dụng trong câu sau: “Hắn đã nướng vào sòng bài cả trăm ngàn”.

A. Ẩn dụ hình thức                                            B. Ẩn dụ cách thức

C. Ẩn dụ phẩm chát                                           D. Ẩn dụ chuyến đổi cảm giác

Gợi ý:

Đáp án: B.

3. Xác dịnh kiểu ẩn dụ trong các câu sau:

a) Tiếng hát đâu mà nghe nhớ thương

Mái nhì man mác nước sông Hương

(Quê mẹ - Tố Hữu)

b) Ôi Việt Nam từ trong biển máu

Người vươn lên như một thiên thần

(Việt Nam- máu và hoa - Tố Hữu)

c) Ngày ngày Mặt Trời di qua bên lăng

Thấy một Mặt Trời trong lăng rất đỏ

(Viếng lăng Bác - Viễn Phương)

d) Người Cha mái tóc bạc

Đốt lứa cho anh nằm

(Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)

Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền

(Ca dao) 

Gợi ý:

Xác định kiểu ẩn dụ.

Câu:

a) Kiểu ẩn dụ chuyến đổi cám giác.

b) Kiếu ẩn dụ hình thức.

c) Kiểu ấn dụ phẩm chất.

d) Kiêu ẩn dụ phẩm chất.

e) Kiêu ấn dụ phẩm chất.

4. Tìm một số cảu tục ngữ hoặc ca dao có sử dụng phép ẩn dụ.

Gợi ý:

Tìm một số câu tục ngữ hoặc ca dao có sử dụng phép ẩn dụ.

Chẳng hạn, các em có thể tìm các câu như:

Lươn ngắn lại chê chạch dài

Thờn bơn méo miệng, chê trai lệch mồm.

(Ca dao)

Chuột chù chê khỉ rằng hôi

Khỉ mới trả lời: cả họ mày thơm.

(Ca dao)

Chì khoe chì nặng hơn đồng

Sao chì chẳng đúc nên cồng nên chiêng?

(Ca dao)

Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn ?

Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

Cớ sao trăng lại chịu luồn đám mây ?

(Ca dao)

Tre già măng mọc.

(Tục ngữ)

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.

(Tục ngữ)

an du soan bai an du