Soạn bài bài toán dân số

Chủ nhật , 31/07/2016, 22:35 GMT+7
     

SOẠN BÀI BÀI TOÁN DÂN SỐ

ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

A. YÊU CẦU

- Nắm được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản : Cần phải hạn chế sự gia tăng dân số, đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người.

- Thấy được cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập luận trong việc thể hiện nội dung bài viết.

B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÁU HỎI, BÀI TẬP PHẦN BÀI HỌC

Câu hỏi 1. Xác định bố cục của văn bản, nêu nội dung chính của mỗi phần. Riêng về phần Thân bài, hãy chỉ ra các ý lớn (luận điểm).

Gợi ý

- Mở bài (từ đầu đến “sáng mắt ra”) : Bài toán dân số và kế hoạch hóa gia đình dường như đã được đặt ra từ thời cổ đại.

- Thân bài (từ “Đó là câu chuyện cổ” đến “sang ô thứ 31 của bàn cờ”): Tốc độ tăng dân số thế giói là hết sức nhanh chóng. Phần này gồm ba ý chính:

+ Nêu lên bài toán cổ và dẫn đến kết luận : mỗi ô bàn cò ban đầu chí một vài hạt thóc, tưởng là ít, nhưng sau đó cứ gấp đôi lên theo cấp số nhân thì thóc của bàn cờ sẽ là một con số khủng khiếp.

+ So sánh sự gia tăng dân số giống như lượng thóc trong các ô bàn cờ. Ban đầu chỉ hai người, thế mà năm 1995 đã là 5,63 tỉ người, đủ cho ô thứ 30 của bàn cờ ấy.

+ Thực tế mỗi phụ nữ lại có thể sinh rất nhiều con (lớn hom hai rất nhiềuì, vì thế chỉ có một đến hai con là rất khó thực hiện.

- Kết bài (từ “Đừng để cho mỗi con người” đến hết bài) : Kêu gọi (khuyến cáo) loài người cần hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số. Đó là con đường tồn tại của chính loài người.

Câu hỏi 2. Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là gì ? Điều gì đã làm tác giả “sáng mắt ra” ?

Gợi ý

- Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong văn bản này là : Đất đai không sinh thêm, con người lại càng nhiều lên gấp bội. Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người sẽ tự làm hại chính mình.

- Điều làm cho tác giả “sáng mắt ra” là một vấn đề rất hiện đại mới đặt ra gần đây, vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình, thế mà nghe xong bài toán cổ, tác giả thấy đúng là vấn đề ấy dường như đã được đặt ra từ thời cổ đại.

Câu hỏi 3. Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò và ý nghĩa như thế nào trong việc làm nổi bật vấn để chính mà tác giả muốn nói tới ?

Gợi ý

Câu chuyện kén rể của nhà thông thái được kể trong văn bản này vừa gây tò mò, hấp dẫn người đọc, vừa mang lại một kết luận bất ngờ : tưởng số thóc ấy ít hóa ra “có thể phủ kín bé mặt trái đất”. Cáu chuyện là tiển đề để tác giả so sánh sự bùng nổ và gia tăng dân số thế giới. Số thóc dùng cho các ô bàn cờ trong câu chuyện và dùn số thế giới giống nhau ở chỗ đểu tăng theo cấp số nhân. Sự so sánh này đà giúp người đọc hình dung ra tốc độ gia tăng dân số là hết sức nhanh chóng. Đó cũng chính là vấn để trọng tâm mà bài viết muốn nêu lên.

Câu hỏi 4. Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở một số nước theo thông báo của Hội nghị Cai-rô nhằm mục đích gì ? Trong sô các nước kể tên trong văn bản, nước nào thuộc châu Phi và nước nào thuộc châu Á ? Bằng những hiểu biết của mình về hai chùu lục đó, trước những con số tỉ lệ sinh con đã nêu,‘em có nhận xét gì vể sự phát triển dân số ở hai châu lục này ? Có thể rút ra kết luận gì về mối quan hộ giữa dân số và sự phát triển xã hội ?

Gợi ý

Việc đưa ra những con số vể tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở một số nước theo thông báo của Hội nghị Cai-rô là rất có ý nghĩa. Thứ nhất, nó cho mọi người thấy được phụ nữ có thể sinh rất nhiều con (ít như ở Việt Nam thì trung bình là 3,7; nhiều như ở Ru-an-đa là 8,1). Từ đây, có thể thấy rằng chỉ tiêu mỗi gia đình chỉ có một đến hai con là rất khó khăn. Thứ hai, các con sô cho thấy các nước kém và chậm phát triển lại sinh con rất nhiều. Đó là các nước thuộc châu Phi (Nê-pan, Ru-an-đa, Tan-da-ni-a, Ma-đa-gát-xca) và châu Á (Ân Độ, Việt Nam). Điều này cho thấy những nưóc kém và chậm phát triển ở hai châu lục này là những nước có dân số tăng rất nhanh. Cũng có nghĩa là giữa sự gia tăng dân số và sự phát triển đời sống xã hội có mối quan hệ chặt chẽ. Sự bùng nổ dân số đi kèm với nghèo nàn, lạc hậu, kinh tế kém phát triển, văn hóa, giáo dục không được nâng cao... Ngược lại, kinh tế, văn hóa, giáo dục càng yếu kém thì lại càng không thể khống chế được sự gia tăng.dân số. Hai vấn đề tác động lẫn nhau, quan hệ với nhau một cách chặt chẽ.

 

PHẦN LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Liên hệ với phần Đọc thêm để tìm câu trả lời: Con đường nào là con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số ? Vì sao ?

Gợi ý

Đẩy mạnh giáo dục là con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số (theo lời của ông Tổng Giám đốc UNESCO trong bài Giáo dục - chìa khóa của tươmỊ lai). Bởi VI, sinh đẻ là quyền của phụ nữ, không thể cấm đoán bằng mệnh lệnh và các biện pháp thô bạo được. Chỉ có giáo dục mới giúp mọi người hiểu ra nguy cơ của sự bùng nổ và gia tăng dăn số, hiểu được vấn đề dân số gắn liền với đói nghèo hay hạnh phúc.

Bài tập 2. Hãy nêu lí do chính để trả lời cho CÛU hỏi: Vì sao sự gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc còn nghèo nàn, lạc hậu ?

Gợi ý

Sự gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, bởi vì dân số phát triển nhanh sẽ ảnh hưởng đến con người ở nhiều mặt. Dân số tăng nhanh sẽ dẫn đến sức ép rất lớn trong việc giải quyết vấn đề : chỗ ở, lương thực, việc làm, môi trường, giáo dục... Dân số tăng nhanh kéo theo đói nghèo, lạc hậu, bệnh tật.

Đối với các nước còn nghèo nàn, lạc hûu vấn để càng quan trọng hơn. Vì nghèo nàn, lạc hậu mà giáo dục ở các nước này phát triển chậm; giáo dục phát triển chẠm kéo theo nghèo nàn, lạc hậu và sự gia tăng dân số nhanh.

Bài tập 3. Dựa vào số liệu về sự gia tăng dân số thê giới đã nêu trong phần Đọc thêm, hãy tính từ năm 2000 đến tháng 9/2003 xem số người trên thế giới đă tăng bao nhiêu và gấp khoảng bao nhiêu lần dân số của Việt Nam hiện nay.

Gợi ý

Lấy số dân ở thời điểm tháng 9/2003 trừ đi số dân thế giới năm 2000. Lấy hiệu số của phép trừ trên chia cho số dân của Việt Nam. Kết quả cho ta biết : Từ năm 2000 đến tháng 9/2003 số người trên thế giới đã tăng bao nhiêu và gấp khoảng bao nhiêu lẩn dân số Việt Nam hiện nay.

bai toan dan so soan bai bai toan dan so