Soạn bài cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Thứ tư , 27/07/2016, 15:46 GMT+7
     

SOẠN BÀI CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NCHĨA TỪ NGỮ

 

GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP

• TỪ NGỮ NGHĨA RỘNG, TỪ NGỮ NGHĨA HẸP PHẦN BÀI HỌC

Câu hỏi. Quan sát sơ đồ dưới đây và trả lời câu hỏi.

a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá ? Vì sao ?

b) Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ voi, hươu ? Nghĩa của từ chim rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ tu hú, sáo ? Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ cá rô, cá thu ? Vì sao ?

c) Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ nào ?

Gợi ý

a) Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá vì phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm phạm vi nghĩa của các từ thú, chim, cá.

b) Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩa của các từ voi, hươu vì phạm vi nghĩa của từ thú bao hàm phạm vi nghĩa của các từ voi, hươu. Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa của các từ tu hú, sáo vì phạm vi nghĩa của chim bao hàm phạm vi nghĩa của từ tu hú và sáo. Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của các từ cá rô, cá thu vì phạm vi nghĩa của từ cá bao hàm phạm vi nghĩa của từ cá rô, cá thu.

c) Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của những từ voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cớ thu; nhưng hẹp hơn nghĩa của từ động vật. 

 

PHẦN LUYỆN TẬP

Bùi tập 1. Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ ngữ sau đây (theo mẩu sơ đồ trong bài học):

a) y phục, quần, áo, quần đùi, quán dài, áo dài, sơ mi.

b) vũ khí, súng, bom, súng trường, đại bác, bom ba càng, bom bi

i.

Bài tập 2. Tìm những từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm sau đây :

a) xăng, dầu hỏa, (khí) ga, ma dút, củi, than.

b) hội họa, ám nhạc, văn học, diêu khắc.

c) canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán.

d) liếc, ngắm, nhòm, ngó.

e) dấm, dá, thụi, bịch, tát.

Gợi ý

a) Từ ngữ nghĩa rộng : chất đốt.

b) Từ ngữ nghĩa rộng : nghệ thuật.

c) Từ ngữ nghĩa rộng : thức ăn.

d) Từ ngữ nghĩa rộng : nhìn.

e) Từ ngữ nghĩa rộng : đánh.

 

Bài tập 3. Tim các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau đây :

a) xe cộ

b) kim loại

c) hoa quả

d) (người) họ hàng

e) mang

Gợi ý

a) xe cộ : xe đạp,xe máy, ô tô...

b) kim loại : sắt, kẽm, đồng...

c) hoa quả : cam, chuối, quýt...

d) (người) họ hàng : cô, dì, chú...

e) mang : xách, khiêng, gánh...

Bài tập 4. Chỉ ra những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ sau đây:

a) thuốc, chữa hênh: áp-xpi-rin, am-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào.

b) giáo viên : thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ.

c) hút: hút hi, hút máy, hút chì, hút điện, hút lông.

d) hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược.

Gợi ý

a) Từ không có nghĩa “thuốc chữa hệnh" là thuốc lào.

b) Từ không có nghĩa “giáo viên” là thủ quỹ.

c) Từ không có nghĩa “dùng dể viết” là hút điện.

d) Từ không có nghĩa “hoa thực vật" là hoa tai.

Bài tập 5*. Đọc đoạn trích sau và tìm ba động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa, trong đó một từ có nghĩa rộng và hai từ có nghĩa hẹp hơn.

Xe chạy chầm chậm... Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp. Tôi thỏ hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa dầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo [...].

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

Gợi ý

- Ba động từ : khốc, nức nở, sụt sùi.

- Từ có nghĩa rộng : khóc, từ có nghĩa hẹp hơn : nức nở, sụt sùi.