Soạn bài câu cảm thán

Thứ tư , 03/08/2016, 11:59 GMT+7
     

SOẠN BÀI CÂU CẢM THÁN

A. YÊU CẦU

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cảm thán : Câu cảm thán có từ ngữ cảm thán (như ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi, trời ơi, thay, biết hao, xiết bao, biết chừng nào...) xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay trong ngôn ngữ văn chương; thường kết thúc câu bằng dấu chấm than.

- Nắm vững chức năng của câu cảm thán: Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngưòi nói (viết).

- Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp.

B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP

PHẦN BÀI HỌC

I. Đặc điểm hình thức và chức năng

Đọc những đoạn trích sau và trả lòi câu hỏi. (SGK, t.2, tr. 43)

Câu hỏi :

- Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cảm thán ?

- Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán ?

- Câu cảm thán dùng để làm gì? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán., có thể dùng câu cảm thán không? Vì sao?

Gợi ý

- Hỡi ơi lão Hạc ! và - Than ôi ! là những câu cảm thán.

- Dấu hiệu hình thức cho biết đó là câu cảm thán : những từ ngữ cảm thán : hỡi ơi, than ôi; khi viết, cuối câu có dấu chấm than; khi đọc, phải đọc diễn cảm.

- Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết). Cảm xúc của người nói (người viết) được biểu thị bằng phương tiện từ ngữ cảm thán.

Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán, ta không dùng câu cảm thán vì ngôn ngữ trong các văn bản đó là ngôn ngữ của văn bủn hành chính công vụ, của văn bản khoa học. Ngôn ngữ trong các văn bản đó là ngôn ngữ “duy lí”, ngôn ngữ của tư duy lô-gíc nên không thích hợp với việc bộc lộ cảm xúc như trong các văn bản như thơ, truyện, kí, miêu tả, thư...

II. Luyện tập

Bài tập 1. Hãy cho biết các câu trong những đoạn trích sau có phải đều là câu cảm thán không. Vì sao? (SGK, t.2, tr. 44)

Gợi ý

Các câu trong những đoạn trích trên không phải đều là những câu cảm thán. Chỉ có những câu cảm thán (có các từ cảm thán được in đậm) sau :

a) Than ôi ! Lo thay ! Nguy thay !

b) Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !

c) Chao ôi, cố biết đâu rằng : hung hăng, hống hách láo chỉ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình mà thôi.

Bài tập 2. Phân tích tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong những câu sau đây. Có thể xếp những câu này vào kiểu câu cảm thán được không ? Vì sao ? (SGK, t.2, tr. 45)

Gợi ý

Các câu trên đểu bộc lộ tình cảm, cảm xúc: (a) và (b) là sự than thở, oán trách, (c) là tủm trạng buồn rầu, (d) là sự ûn hùn, tự trách mình.

Mặc dù các câu trên đểu bộc lộ tình cảm, cảm xúc nhưng chúng đều không phải là câu cảm thán vì chúng không mang dấu hiệu hình thức của câu cảm thán.

Bài tập 3. Đặt hai câu cảm thán để bộc lộ cảm xúc:

a) Trước tình cảm của một người thân dành cho mình.

b) Khi nhìn thấy mặt trời mọc.

Gợi ý

Chẳng hạn, có thể đặt :

a) Chị ơi, em xúc dọng biết bao về tình cam chị dành cho em !

b) Ôi, cảnh mặt trời lên mới dẹp làm sao !

Bài tập 4. Hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.

Gợi ý

- Câu nghi vấn dùng để hỏi, thường có dấu chấm hỏi ớ cuối câu và thường đi kèm với từ nghi vấn.

- Cùu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu, khuyên bảo... có các từ cầu khiến đi kèm, có ngữ điệu cầu khiến, thường kết thúc bằng dấu chấm than.

- Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc; thường có các từ ngữ cảm thán đi kèm và kết thúc bằng dấu chấm than.

cau cam than soan bai cau cam than