Soạn bài câu cầu khiến

Thứ tư , 03/08/2016, 11:03 GMT+7
     

SOẠN BÀI CÂU CẦU KHIẾN

A. YÊU CẦU

- Hiểu được mục đích của câu cầu khiến là dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo... Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến : có những từ cầu khiến (như : hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào...) hay ngữ điệu cầu khiến; thường kết thúc bằng dấu chấm than.

- Phân biệt câu cầu khiến vói các kiểu củu khác.

- Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp.

B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP

PHẦN BÀI HỌC

Đặc điểm hình thức và chức năng

1. Đọc những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi. (SGK, t.2, tr. 30)

Câu hỏi;

- Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cầu khiến ? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu khiến ?

- Câu cầu khiến trong những đoạn trích trên được dùng để làm gì ?

Gợi ý

* Những câu cầu khiến :

a) - Thôi đừng lo lắng. —> Đặc điểm hình thức : các từ cầu khiến thôi, đừng. Cứ về đi. —> Đặc điểm hình thức : các từ cầu khiến cứ, đi.

b) - Đi thôi con. —> Đặc điểm hình thức : từ cầu khiến thôi.

* Câu cầu khiến trong những đoạn trích trên được dùng để :

a) - khuyên bảo (Thôi đừng lo lắng.);

- yêu cầu (Cứ về đi.);

b) - nhắc nhở, an ủi (Đi thôi con.).

2. Đọc to những câu sau và trả lòi câu hỏi. (SGK, t.2, tr. 30- 31)

Gợi ý

- Câu "Mở cửa." trong (a) được đọc với giọng bình thường (đây là câu trần thuật). Câu "Mở cửa !” trong (b) được đọc nhấn giọng (đây là câu cầu khiến), tùy tình huống để đọc nhỏ nhẹ (thái độ năn nỉ) hoặc giọng gấp gáp (thái độ bực bội).

- Câu thứ nhất dùng để trả lời câu hỏi, củu thứ hai dùng để đề nghị, ra lệnh.

PHẦN LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Xét các câu sau và trả lời câu hỏi. (SGK, t.2, tr. 11)

Câu hỏi:

- Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu trên là câu cầu khiến ?

- Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên. Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi như thế nào. 

Gợi ý

- Các câu trên là câu cầu khiến vì có đặc điểm hình thức là có từ cầu khiến : a) hãy, b) đi, c) đừng.

- Câu (a) vắng chủ ngữ. Đây là lời người trên nói với người dưới. Chủ ngữ phải là người nghe (Lang Liêu).

Câu (b) chủ ngữ là ông giáo.

Câu (c) chủ ngữ là chúng ta.

Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi như thế nào.

a) Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.—> Không thay đổi ý nghĩa, làm rõ đối tượng tiếp nhận hơn và lời yêu cầu nhẹ nhàng, tình cảm hơn.

b) Hút trước đi. -> Thay đổi ý nghĩa : ý cầu khiến mạnh hơn; câu nói sỏ sàng, trịch thượng, khiếm nhã hơn.

c) Nay các anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không —> Thay đổi ý nghĩa: trong những người tiếp nhận lời đề nghị, không có người nói.

Bài tập 2. Trong những đoạn trích sau, câu nào là câu cầu khiến? Nhận xét vể sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa những câu đó. (SGK, t.2, tr. 32)

Gợi ý

Các câu cầu khiến trong các đoạn trích :

a) Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.

b) - Các em đừng khóc.

c) - Đưa tay cho tôi mau ! Cầm lấy tay tôi này !

Nhân xét sự khác nhau vé hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa những câu đó : Trong (a) và (b) có các từ cầu khiến thôi, đi, đừng và có chủ ngữ. Trong (c) không có từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến (dấu chấm than) và không có chủ ngữ.

Từ cầu khiến ở (a) thôi, đi làm cho ý nghĩa mệnh lệnh thêm mạnh. Từ cầu khiến đừng ở (b) làm cho ý nghĩa khuyên nhủ thêm nhẹ nhàng, vắng chủ ngữ ở (c) thể hiện tình huống được mô tả trong truyện thêm cấp bách, khẩn trương.

Bài tập 3. So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau :

a) Hãy cô ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột !

b) Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Gợi ý

Câu (b) vắng chủ ngữ làm cho ý nghĩa cầu khiến nhẹ nhàng hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói đối với người nghe (sự ân cần, dịu dàng hơn). 

Bài tập 4. Xét đoạn trích sau và trả lời câu hỏi. (SGK, t.2, tr. 32)

Gọi ý

Lời Dế Choắt nói với Dế Mèn có từ hay là - một hình thức của câu nghi vấn làm cho ý nghĩa cầu khiến nhẹ nhàng hơn, ít rõ ràng hơn. Câu nói tỏ rõ sự rụt rè, do dự, ngần ngại của Dế Choắt khi đưa ra lời đề nghị đối với Dế Mèn. Cách dùng này phù hợp với tính cách nhút nhát, yếu đuối, khiêm nhường của Dê Choắt, phù hợp với vị thế vai dưới của nhân vật này..

Hai câu “Anh hãy đào giúp em một cái ngách sang bên nhà anh !”, “Đào ngay giúp em một cái ngách !“ là những câu có tính chất mệnh lệnh, là câu nói của kẻ bề trên nên không phù hợp trong truyện.

Bài tập 5. Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: (SGK, t.2, tr. 33)

Gọi ý

Hai câu “Đi đi con !“ trong đoạn trích trên và câu “Đi thôi con.“ trong đoạn trích ở câu hỏi 1.b trong mục Đặc điểm hình thức và chức năng không thể thay thế cho nhau được. Câu “Đi đi con !” thể hiện ý nghĩa khuyên con, khích lệ con can đảm vững bước vào đời và người đi chí có mình con; còn câu “Đi thôi con“ là lời an ủi và người mẹ bảo người con đi cùng mình.

cau cau khien soan bai cau cau khien