Soạn bài câu ghép

Chủ nhật , 31/07/2016, 17:03 GMT+7
     

SOẠN BÀI CÂU GHÉP

A. YÊU CẦU

- Nắm được đặc điểm của câu ghép: càu có hai hoặc nhiều cụm c - V không bao chứa nhau tạo thành, mỗi cụm C - V này được gọi là một vế câu).

- Nắm được hai cách nối câu ghép (dùng những từ có tác dụng nối, không dùng từ nối mà dùng dấu chấm, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm).

B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP

PHẦN BÀI HỌC

I. Đặc điểm của câu ghép

Đọc các đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.

Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài dường rụng nhiều và trên không cố những đám mây hàng hạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của huổi tựu trường.

Tôi quên thế nào dược những cảm giác trong sáng ẩy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mủn cười giữa bầu trời quang đãng.

Những ỷ tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên ỳ ấy, vì hồi ấy tôi không hiết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần dầu tiên di đến trường, lòng tôi lại tưng hừng rộn rã. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con dường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

(Thanh Tịnh, Tôi đi học)

1. Tim các cụm C - V trong những câu in đậm.

2. Phân tích cấu tạo của những câu có hai hoặc nhiều cụm C - V.

3. Trình bày kết quả phân tích ở hai bước trên vào bảng theo mẫu sau:

Kiểu cấu tạo câu

Câu cụ thể

 Câu có một cụm C – V

 

 Câu có một hoặc nhiều cụm C – V

 Cụm C – V nhỏ nằm trong cụm C – V lớn

 

 Các cụm C – V không bao chứa nhau

 

4. Dựa vào những kiến thức đã học ở các lớp dưới, hãy cho biết câu nào trong những câu trên là câu đơn, câu nào là câu ghép. 

Đây là câu có cụm C - V nhỏ nằm trong cụm C - V lớn. Trong đó, cụm C - V thứ nhất là cụm C - V lớn, hai cụm C - V sau là cụm C - V nhỏ.

Đây là câu có ba cụm C - V không bao chứa nhau. Cụm C - V cuối giải thích cho cụm C - V thứ hai.

2. Trình bày kết quả phân tích ở hai bước trên vào bảng theo mẫu :

Kiểu cấu tạo câu

Câu cụ thể

 Câu có một cụm C – V

 Tôi quên thế nào dược những cảm giác trong sáng ẩy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mủn cười giữa bầu trời quang đãng 

 Câu có một hoặc nhiều cụm C – V 

 Cụm C – V nhỏ nằm trong cụm C – V lớn 

 Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con dường làng dài và hẹp.

 Các cụm C – V không bao chứa nhau

 Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

3. Câu có một cụm C - V là câu đơn (Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn di trên con dường làng dài và hẹp.), câu có các cụm C - V không bao chứa nhau là câu ghép (Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học), câu có cụm C - V nhỏ nằm trong cụm C - V lớn là câu phức (Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa rươi mỉm cười giữa hầu trời quang đãng.).

II. Cách nối các vế câu

1. Tìm thêm các câu ghép trong đoạn trích ở mục “Đặc điểm của câu ghép”.

Gợi ý

Các câu ghép còn lại trong đoạn trích :

- Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những dám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man cùa buổi tửu trường.

- Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ây tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết.

- Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ.

2. Trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào ?

Gợi ý

- Các vế 1 và 2 trong câu : Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi dang cỏ sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học nối với nhau bằng quan hệ từ vì, vế 2 và 3 không dùng từ nối mà phân biệt bằng dấu hai chấm.

- Các vế trong câu : Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ nối với nhau bằng quan hệ từ nhưng.

- Các vế 1 và 2 trong câu : Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài dường rụng nhiều và trên không cố những đám mây bàng bạc, lòng tôi lợi nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường dùng từ nối và, vế 2 và 3 không dùng từ nối mà phân biệt bằng dấu phẩy.

- Các vế trong câu : Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết nối với nhau bằng quan hệ từ vì.

3. Dựa vào những kiến thức đã học ở các lớp dưới, hãy nêu thêm ví dụ về cách nối các vế câu trong câu ghép.

Gợi ý

- Nối bằng một quan hệ từ : và, rồi, mà, còn, song, nhưng, chứ...

Ví dụ : Trong kì thi học sinh giỏi cấp trường, Nam giành giải nhất còn Hải chỉ được giải ba. 

- Nối bằng cặp quan hộ từ : vì... nên, bởi... nên, tại... nên, do... nên, nêu... thì, giá... mà, tuy... nhưng, chẳng những... mà còn...

Ví dụ : Nêu mẹ về muộn thì Lan phải thay mẹ nấu cơm.

- Nối bằng từ hô ứng (cặp phó từ chỉ từ hay đại từ) : ai... nấy, bao nhiêu... bấy nhiêu, đâu... đó, nào... ấy, càng... càng...

Ví dụ : Ai làm nấy chịu.

- Không dùng từ nối, giữa các vê câu có dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm.

Ví .dụ : Gió nổi lên, mưa càng năng hạt.

 

PHẦN LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Tìm câu ghép trong các đoạn trích dưới đây. Cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng những cách nào.

a) - (1) Dần buông chị ra, di con ! (2) Dần ngoan lắm nhỉ ! (3) Ư van Dần, u lạy Dần ! (4) Dần hãy để chị đi với u, đừng giữ chị nữa. (5) Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ ! (6) Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không. (7) Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cà Dần nữa đấy.

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

b) (1) Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. (2) Giá những cổ tục đã dày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

c) (1) Rồi hai con mắt long lanh của cỏ tôi chằm chập dưa nhìn tôi. (2) Tôi lại im lậng cúi đầu xuống đất : lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt tôi dã cay cay.

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

d) (1) Một hôm, tôi phàn nàn việc ấy với Binh Tư. (2) Binh Tư là một người láng giềng khác của tôi. (3) Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lào lương thiện quá. (4) Hắn bĩu môi và bảo :

(5) - Lão làm bộ đấy!

(Nam Cao, Lão Hạc)

Gợi ý

a) Các câu (3), (5), (6), (7) là câu ghép. Các vế câu trong câu (3), (5), (6) không dùng từ nối, các vế câu trong câu (7) nối bằng quan hệ từ nếu.

b) Các câu ( 1 ) và (2) đều là câu ghép. Các vế câu trong câu ( 1 ) không dùng từ nối, các vế câu trong câu (2) nối với nhau bằng quan hệ từ giá.

c) Câu (2) là câu ghép, không dùng từ nối để nối các vế câu.

d) Câu (3) là câu ghép dùng quan hệ từ bởi vì để nối các vế câu.

Bài tập 2. Với mỗi cặp quan hệ từ dưới đây, hãy đặt một câu ghép.

a) vì... nên... (hoặc hởi vì... cho nên...; sở dĩ... là vì...)

b) nếu... thì ... (hoặc hễ... thì ...; íỊĨá ... thì ...)

c) tuy... nhưng... (hoặc mặc dù... nhưng...)

d) không những... mà... (hoặc không chỉ... mà...; chẳng những... mà...)

Gợi ý

a) Ví dụ: Vì Kiên đạt kết quả học tập tốt nên bố mua tặng cho chiếc cặp mới.

b) Ví dụ: Nếu trời không mưa thì chúng ta sẽ đi công viên.

c) Ví dụ: Mặc dù mọi người không bảo nhưng nó vẫn làm.

d) Ví dụ: Không những nó học giỏi mà nó còn biết giúp đỡ bạn bè.

Bài tập 3. Chuyển những câu ghép em vừa đặt được thành những câu ghép mới bằng một trong hai cách sau :

a) Bỏ bớt một quan hệ từ.

b) Đáo lại trật tự các vế câu.

Gợi ý

Trước hết, em cần lưu ý : Đối với những câu ghép có quan hệ từ không những... mà... (hoặc không chỉ... mà...; chẳng những... mà...), ta không thể áp dụng biện pháp bỏ bớt quan hệ từ hoặc đảo trật tự các vế câu được. Câu Không những nỏ học giói mà nó cồn hiểt giúp dỡ hạn hè nằm trong trường hợp này.

a) Bỏ bớt một quan hệ từ.

- Kiên đạt kết quả học tập tốt nên bố mua tặng cho chiếc cặp mới.

- Nếu trời không mưa chúng ta sẽ đi công viên.

- Mọi người không bảo nhưng nó vẩn làm.

(Những câu này không thể áp dụng biện pháp bỏ bớt quan hệ từ)

b) Đảo lại trật tự các vế câu.

- Bổ mua tặng Kiên chiếc cặp mới vì nó đạt kết quả học tập tốt.

- Chúng ta sẽ đi công viên nếu trời không mưa.

- Nó vẫn làm mặc dù mọi người không nói.

(Những câu này khống thể áp dụng biện pháp đảo trật tự các vế câu)

Bài tập 4. Đặt câu ghép với mỗi cặp từ hô ứng dưới đây :

a) ...vừa... đã... (hoặc... mới... đã...; ... chưa... đã...)

b) ... đâu... đấy... (hoặc... nào... nấy...; ... sao... vậy...)

c) ... càng ... càng... 

a) Ví dụ : Chị vừa đi được một quãng, chân đã thấy mỏi nhừ.

b) Ví dụ : Người nào làm, người nấy chịu.

c) Ví dụ : Trời càng mưa to, nước càng dâng cao.

Bài tập 5. Viết một đoạn văn ngắn về một trong các đề tài sau (trong đoạn văn có sử dụng ít nhất là một câu ghép) :

a) Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông.

b) Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi làm bài tập làm văn.

Gợi ý

Chọn một trong hai đề tài để viết. Chii ý trong đoạn văn phải có ít nhất một câu ghép như yêu cầu.

cau ghep soan bai cau ghep