Soạn bài câu ghép tiếp theo

Chủ nhật , 31/07/2016, 17:30 GMT+7
     

SOẠN BÀI CÂU GHÉP TIẾP THEO

A. YÊU CẦU

- Nắm được các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ. Mối quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định.

- Vận dụng thực hiện các bài tập trong SGK.

B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP PHẦN BÀI HỌC

Quan hệ ý nghĩa giữa các vế cãu

1. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép sau đây là quan hệ gì? Trong mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì ?

Có lẽ tiiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tám hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quỷ là vĩ đại, nghĩa là rất dẹp.

(Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)

- Xác định vế câu ghép : (vế 1) Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp; (vế 2) hởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, (vế 3) bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ dại; (vế 4) nghĩa là rất đẹp.

- Quan hệ ý nghĩa giữa vế chính (1) và các vế phụ (2), (3) là quan hệ nguyên nhân : vế (1) là kết quả, vế (2), (3) là nguyên nhân. Quan hệ ý nghĩa giữa vế (3) và (4) là quan hệ giải thích, vế (4) giải thích cho những điều nêu ở vế (3).

2. Dựa vào những kiến thức đã học ờ các lớp dưới, hãy nêu thêm những quan hệ ý nghĩa có thê có giữa các vế câu. Cho ví dụ minh hoạ.

Gợi ý

Có thế nêu thêm những quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép :

- Điều kiện (giả thiết). Ví dụ: Nếu anh ấy về tôi sẽ nói lại cho.

- Tương phản. Ví dụ : Các bạn đến chơi mà Lan không có nhà.

- Tăng tiến. Ví dụ : Chẳng những nó hát hay mà nó còn học giỏi nữa.

- Lựa chọn. Ví dụ : Anh đi hay anh ở lại ?

- Tiếp nối. Ví dụ : Mọi người đến rồi tất cả hắt tay vào việc.

- Đồng thời. Ví dụ : Mặt trời mọc và sương tan dần.

- Nhượng bộ. Ví dụ : Tuy thầy cô nhiều lần nhắc nhở nhưng cậu ta vần chứng nào tật ấy.

 

PHẦN LUYỆN TẬP

Bùi tập 1. Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong những câu ghép dưới đây và cho biết mỗi vế câu biêu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy. (SGK, tr. 214)

Gợi ý

a) Quan hệ ý nghĩa giữa vế thứ nhất với vế thứ hai là quan hệ nguyên nhân (vế thứ nhất chỉ kết quả, vế thứ hai có từ V/ chỉ nguyên nhân). Quan hệ ý nghĩa giữa vế thứ hai và vế thứ ba là quan hệ giải thích (vế thứ ba sau dấu hai chấm giải thích cho những điều nêu ở vế thứ hai).

b) Quan hệ ý nghĩa giữa vế thứ nhất với vế thứ hai là quan hệ điều kiện (vế có từ nếu chỉ điều kiện, vế không có từ nếu chỉ kết quả).

c) Quan hệ ý nghĩa giữa các vế là quan hệ tăng tiến (qua các quan hệ từ chẳng những... mà...).

d) Quan hệ ý nghĩa giữa các vế là quan hệ tương phản (vế có từ tuy tương phán ý nghĩa với vế sau).

e) Đoạn trích có hai câu ghép. Câu ghép thứ nhất, các vế câu có quan hệ nối tiếp. Cùu ghép thứ hai, các vế câu có quan hộ nguyên nhân (vế có từ yếu hơn chỉ nguyên nhân, vế sau chi kết quả).

Bài tập 2. Đọc các đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi. (SGK, tr. 124 - 125)

a) Tìm cáu ghép trong những đoạn trích trên.

b) Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong mỗi câu ghép.

c) Có thể tách mỗi vế câu nói trên thành một câu đơn khồng ? Vì sao?

Gợi ý

a) Đoạn văn trong Biển đẹp của Vũ Tú Nam gốm có năm câu. Bốn câu sau đều là câu ghép.

Đoạn văn cùa Thi Sảnh có ba câu, chỉ có câu thứ hai và câu thứ ba là câu ghép.

b) Ở đoạn văn của Vũ Tú Nam, quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong các câu ghép đều là quan hệ điều kiện (vế đầu chỉ điều kiện, vế sau chi kết quả).

Ở đoạn văn của Thi Sánh, quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong hai câu ghép là quan hệ nguyên nhân (vế đầu chỉ nguyên nhân, vế sau chỉ kết quả).

c) Không nên tách mỗi vế câu trong những câu ghép ở trên thành những câu đơn, bởi vì mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong các câu này rất chật chẽ.

Bài tập 3. Trong đoạn trích dưới đây có hai câu ghép rất dài. Xét vé mật lập luận, có thê tách mỗi vế của những câu ghép ấy thành một câu đơn không ? Vì sao ? Xét về giá trị biểu hiện, những câu ghép dài như vậy có tác dụng nhu thế nào trong việc miêu tả lời lẽ của nhân vật (lão Hạc) ? (SGK, tr. 125)

Gợi ý

Hai câu cuối của đoạn văn trên là hai câu ghép rất dài. Xét về mặt lập luận, mỗi câu ghép trình bày một việc mà lão Hạc nhờ ỏng giáo. Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép này thành một câu đơn thì sẽ không bảo đàm được tính mạch lạc của lập luận. Xét về giá trị biểu hiện, tác giả cố ý viết câu dài để diễn tả đúng cái sự kể lể “dài dòng” của lão Hạc.

Bài tập 4. Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi.

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn, SGK, tr. 125)

a) Ọuan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ hai là quan hệ gì ? Có nên tách mỗi vế của càu thành một câu đơn không ? Vì sao ?

b) Thử tách mỗi vế trong các câu ghép thứ nhất và thứ ba thành một câu đơn. So sánh cách viết ấy với cách viết trong đoạn trích, qua mỗi cách viết, em hình dung nhân vật nói như thế nào ?

Gợi ý

a) Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ hai là quan hệ điều kiện. Nếu tách mỗi vế câu này thành một câu đơn thì sẽ phá vỡ mối quan hệ ý nghĩa nêu trên.

b) Nếu tách các vế trong câu thứ nhất và thứ ba thành những câu đơn thì hàng loạt các câu đơn đặt cạnh nhau như vậy khiến chúng ta hình dung nhân vật (chị Dậu) nói nhát gừng hoặc nghẹn ngào, không gợi được cách nói kể lể, van vỉ thiết tha của nhân vật như cách viết của tác giả.

cau ghep soan bai cau ghep soan bai cau ghep tiep theo cau ghep tiep theo