Soạn bài câu trần thuật có từ là

Thứ tư , 24/08/2016, 20:19 GMT+7
     

SOẠN BÀI CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

a. Đặc điểm câu trần thuật đơn có từ là Trong câu trần thuật đơn có từ là:

- Vị ngữ thường do từ là kết hợp với danh từ (cụm danh từ) tạo thành. Ví dụ: Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều. (người huyện Đông Triều là một cụm danh từ)

Ngoài ra, tổ hợp giữa từ là với động từ (cụm động từ) hoặc tính từ (cụm tính từ),... cũng có thể làm vị ngữ.

Ví dụ: Dế Mèn trêu chị Cốc là dại. (dại là tính từ)

Gặp người cao tuổi hơn phải chào hỏi là rất lẽ phép. (rất lễ phép là một cụm tính từ)

- Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với cụm từ không phải, chưa phải.

Ví dụ: Không giải được bài tập khó chưa phải là học giỏi.

b. Kiểu câu trần thuật đơn có từ là

Có một số kiểu câu trần thuật đơn có từ là đáng chú ý sau đây:

- Câu định nghĩa. Ví dụ: Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

- Câu giới thiệu. Ví dụ: Nam là em trai tôi.

- Câu miêu tả. Ví dụ: Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa.

- Câu đánh giá. Ví dụ: Than khóc là nhục và yếu đuối.

II. MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI VÀ KHÓ

Có những câu có từ là nhưng không phải là câu trần thuật đơn có từ là. Ví dụ các câu sau không phải là câu trần thuật đơn có từ là:

+ Người ta gọi chàng là Sơn Tinh.

+ Vua nhớ công tráng sĩ, phong là Phù Đổng Thiên Vương.

Câu trần thuật đơn có từ là phải là câu biểu thị quá trình suy luận nhằm xác định đặc trưng của sự vật và từ là phải năm ở bộ phận vị ngữ. Ta thấy hai câu trên không biểu thị quá trình suy luận và từ là chì nôi động từ với phần phụ ngữ của động từ chứ không làm vị ngữ của câu (phần trung tâm của vị ngữ ở câu thứ nhất là động từ “gọi”, câu thứ hai là hai động từ “nhớ” và “phong”).

III. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1. Tìm câu trần thuật đơn có từ là trong những câu dưới đây:

a) Hoán dụ là gọi ten sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng ten cua một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhầm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

(Ngữ văn 6, tập 2)

b) Người ta gọi chàng là Sơn Tinh.

(Sơn Tinh, Thủy Tinh)

c) Tre là cánh tay của người nông dân [...]

Tre còn là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ.

[...] Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc đồng quẽ.

(Thép Mới)

d) Bồ các là bác chim ri Chim ri là dì sáo sậu Sáo sậu là cậu sáo đen Sáo den là em tu hú Tu hú là chú bồ các

(Đồng dao)

đ) Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ ngay ở quê nhà.

(Thánh Gióng)

e) Khóc là nhục. Rên, hèn. Van, yếu đuối Và dại khờ là những lũ người câm Trên đường di như những bóng âm thầm Nhận đau khổ mà gởi vào im lặng.

(Tố Hữu)

Gợi ý:

Trừ những câu nêu ở ví dụ b, đ, các câu còn lại đều là câu trần thuật đơn có từ là.

2. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu trần thuật đơn có từ là vừa tìm được. Cho biết các câu ấy thuộc những kiểu câu nào?

Gợi ý:

a) Hoán dụ / / là gọi tên... => câu định nghĩa.

b) Tre / / là cánh tay của nhân dân => câu giới thiệu

c) Tre / / còn là nguồn vui... câu giới thiệu

d) Bồ các / / là bác chim ri => câu giới thiệu

e) Khóc / / là nhục câu đánh giá

Và dại khờ / / là những lủ người câm => câu đánh giá

3. (Các em tự làm câu này).

 

BÀI TẬP NÂNG CAO

1. Các câu dưới đây được dùng làm gì? (giới thiệu, tả hoặc kể về sự vật, sự việc hay để nêu ý kiến)

a. Cây tre mang những đức tính của người hiền là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam. (Thép Mới)

b. Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. (Thép Mới)

c. Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại. (Khái Hưng)

d. Một đêm nọ, Thận thả lưới ở một bến vắng như thường lệ. (Sự tích Hồ Gươm)

đ. Xưa, có một người thợ mộc dốc hết vốm trong nhà ra mua gỗ để làm nghề đẽo cày. (Đẽo cày giữa đường)

e. Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều. (Con hổ có nghĩa)

g. Có một con ếch sống lâu ngày trong giếng nọ. (Êch ngồi đáy giếng)

h. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. (Tô Hoài)

Gơi ý:

Các câu dưới đây được dùng để:

Câu a: Nêu ý kiến.

Câu b: Miêu tả.

Câu c: Miêu tả.

Câu d: Kể.

Câu đ: Giới thiệu và kể.

Câu e: Giới thiệu.

Câu g: Giới thiệu.

Câu h: Kế.

2. Câu “Mưa tạnh, phía dông một mảng trời trong vắt. dùng dể:

A. Kế                      B. Tả                    C. Giới thiệu                D. Nêu ý kiến

Gợi ý:

Đáp án: B.

3. Xác định từ loạỉ, cụm từ đứng sau từ “là” của các câu dưới đây:

a) Thi đua là yêu nước.

b) Tập thế dục là tốt cho sức khoẻ.

c) Anh trai của Hằng là bộ đội.

d) Quê hương vẫn là nơi thân thiết nhất,

đ) Bồ các là bác chim ri.

Gợi ý:

Xác định:

a) Động từ yêu nước.

b) Cụm tính từ tốt cho sức khoe.

c) Danh từ là bộ đội.

d) Cụm danh từ nơi thân thiết nhất.

đ) Cụm danh từ bác chim ri.

4. Chọn từ, cụm từ phủ định không, không phải, chưa, chưa phải dể điền vào trước vị ngữ của các câu:

- Việc làm này là tốt.

- Anh ấy là sinh viên.

- Sách giáo khoa là phương tiện tốt nhất để học tốt.

Gợi ý:

Các em có thế thêm vào trước vị ngữ của các câu đã cho để câu mới tạo có một nghĩa ngược lại với nghĩa của câu lúc đầu.

Chẳng hạn, thêm “không phải” vào câu “Anh ấy là sinh viên” ta sẽ có câu “Anh ấy không phải là sinh viên”.

cau tran thuat co tu la soan bai cau tran thuat co tu la