Soạn bài chương trình địa phương phần tiếng việt lớp 9 HK 2

Thứ sáu , 19/08/2016, 13:02 GMT+7
     

SOẠN BÀI CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

PHẦN TIẾNG VIỆT

A. YÊU CẦU

- Nhận biết một số lừ ngữ địa phương.

- Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ địa phương trong các văn bản.

- Có thái độ đúng khi sử dụng từ ngữ địa phương trong đời sống.

B. GỢl Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP

Bài tập 1. (SGK tập 2 trang 97, 98)

Gợi ý

a) Từ địa phương: thẹo (sẹo), dễ sợ (sợ lắm), lặp bặp (lập bập), ba (cha, bố).

b) Từ địa phương: kêu (gọi), đâm (trở nên), đũa bếp (đũa cả), nói trổng (nói trống không), vô (vào).

c) Từ địa phương: bừa sau (hôm sau), lui cui (cắm cúi, lúi húi), nhắm (ước chừng, cho là), dáo dác (nháo nhác), giùm (giúp).

Bài tập 2. (SGK trang 98)

Gợi ý

- Từ "kêu" ở (a) là từ toàn dân, đồng nghĩa với "nói to".

- Từ "kêu" ở (b) là từ địa phương, tương đương với từ toàn dân "gọi".

Bài tập 3. (SGK trang 98)

Gợi ý

Các từ địa phương là "trái" (tương đương với từ toàn dân quả), "chi” (gì), "kêu" (gọi), "trống hổng trống hảng" (trống huểch trống hoác).

Bài tập 4. (SGK trang 99)

Gợi ý

Từ địa phương

Từ toàn dân tương ứng

vào

kêu

gọi

bửa sau

hôm sau

lui cui

cắm cúi, lúi húi

giùm

giúp

dáo dác

nháo nhác

đâm

trở nên

đũa bếp

đũa cả

trống hổng trống hảng

trống huếch trống hoác

chi

thẹo

sẹo

dễ sợ

sợ lắm

lặp bặp

lập bập

ba

cha, bố

nói trổng

nói trống không

trái

quà

 

Bài tập 5*. (SGK trang 99)

Gợi ý

- Không nên cho nhân vật bé Thu (trong Chiếc lược ngà) dùng từ ngữ toàn dân. Ngôn ngữ của nhân vật trong tác phẩm phản ánh phần nào tính chân thật của tác phẩm. Nếu bé Thu dùng ngôn ngữ toàn dân thì tác phẩm sõ không còn mang đậm sắc thái Nam Bộ nữa.

Tuy nhiên, để không gây khó khăn cho người đọc cả nước, tác giả đã không lạm dụng từ ngừ địa phương.