Soạn bài đại từ

Thứ tư , 10/08/2016, 10:07 GMT+7
     

SOẠN BÀI ĐẠI TỪ

I. Thế nào là đại từ?

HS đọc VD trong SGK, tr. 54, 55 và trả lời các câu hỏi sau.

Câu hỏi 1: Từ nó ở đoạn văn đầu chỉ ai? Từ nó ở đoạn văn 2 chỉ con vật gì? Nhờ đâu em biết nghĩa của hai từ nó trong hai đoạn văn?

Gợi ý:

Dựa vào văn cảnh trong VD, ta nhận thấy từ nó trong đoạn văn (a) chỉ người em, từ nó trong đoạn văn (b) chỉ con gà.

Câu hỏi 2: Từ thế ở đoạn văn thứ 3 trỏ sự việc gì? Nhờ đâu em biết được nghĩa của từ thế trong đoạn văn này?

Gợi ý:

Cũng tương tự như câu hỏi 1, muốn xác định nghĩa của từ thế chúng ta phải căn cứ vào văn cảnh: từ thế trong đoạn văn (c) trỏ sự việc “đem chia đồ chơi”, thay thế lời nói của mẹ vào từ thế sẽ giúp ta hiếu được điều đó.

Câu hỏi 3: Từ ai trong bài ca dao dùng để làm gì?

Gợi ý:

Từ “ai” là dấu hiệu của câu nghi vấn, vì vậy từ ai trong bài ca dao là dùng để hỏi.

Câu hỏi 4: Các từ nó, thể, ai trong các đoạn văn trên giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?

Gợi ý:

Các từ nó, thế, ai, trong các đoạn văn trên đều giữ một vai trò ngữ pháp nhất định trong câu. Vai trò đó thể hiện:

a. Nó giữ vai trò là chủ ngừ.

b. Nó là phụ ngữ cho danh từ.

c. Thế là phụ ngữ cho động từ.

d. Ai là chủ ngữ.

II. Các loại đại từ 1. Đại từ để trỏ

Câu hỏi: 

a - Các đại từ tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ,... trỏ gì?

b- Các đại từ bấy, bấy nhiêu trỏ gì?

c- Các đại từ vậy, thế trỏ gì?

Gợi ý:

- Các đại từ trỏ người và vật: tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ.

- Các đại từ trỏ số lượng: bấy, bấy nhiêu.

- Các đại từ trỏ hoạt động, tính chất, sự việc: vậy, thế.

2. Các đại từ để hỏi

Câu hỏi.

a - Các đại từ ai, gỉ,...hỏi về gì? 

b- Các đại từ bao nhiêu, mấy hỏi về gì? 

c- Các đại từ sao, thế nào hỏi về gì?

Gợi ý 

- Các đại từ hỏi về người và vật: gì, ai...

- Các đại từ hỏi về số lượng: bao nhiêu, mấy

- Các đại từ hỏi về tính chất, hành động, sự việc: sao, thế nào 

LUYỆN TẬP

Bài tập 1.

a- Hãy xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng đã cho.

Gợi ý:

HS có thể sắp xếp các đại từ trỏ người và vật theo bảng dưới đây:

Số

Ngôi

Số ít

Số nhiều

1

 tôi, tớ, mình

 chúng tôi, chúng tớ

2

 anh, chị, cậu, bạn

 các anh, các chị

3

 nó, hắn, y

 chúng nó, bọn nó

Nghĩa của đại từ mình trong câu “Cậu giúp đỡ mình với nhé!”có gì khác nghĩa của đại từ mình' trong câu ca dao sau đây?

Mình về có nhớ ta chăng,

Ta về ta nhớ hàm răng mình cười.

Gợi ý:

Quan sát 2 VD ta thấy đại từ mình có nghĩa khác nhau như sau:

- Đại từ mình trong VD: “Cậu giúp đỡ mình với nhé!” thuộc ngôi thứ nhất.

- Đại từ mình trong VD: “Mình về có nhớ ta chăng, ta về ta nhớ hàm răng mình cười” thuộc ngôi thứ 2. 

Bài tập 2. Khi xưng hô, một số danh từ chỉ người như ông , bà, cha, mẹ, chú, bác, cô, dì, con, cháu,... cũng được sử dụng như đại từ xưng hô. Hãy tìm các VD.

Gợi ý:

HS có thế tìm và tham khảo thêm các VD dưới đây:

- Người là Cha, là Bác, là Anh

Quá tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ.

(Sáng tháng Năm - Tố Hữu)

- Chiều nay chú dẫn cháu đi chơi nhé!

- Ông bà ơi cháu đã đi học về.

Bài tập 3. Các từ đế hỏi trong nhiều trường hợp được dùng để trỏ chung

VD:

- Hôm ấy ở nhà, ai cũng vui.

- Thế nào anh cũng đến nhé.

Dựa theo những cách nói trên, hãy đặt câu với mỗi từ: ai, sao, bao nhiêu đế trỏ chung.

Gợi ý:

Có thể tham khảo cách đặt câu sau:

- Đi học, ai cũng phải thực hiện nội quy của nhà trường

- Sao bây giờ em mới đến?

- Càng yêu cha mẹ bao nhiêu, em càng ra sức học tập bấy nhiêu

Bài tập 4. Đối với các bạn cùng lớp, cùng lứa tuổi em nên xưng hô như thế nào cho lịch sự? Ở trường, ở lớp em, có hiện tượng xưng hô thiếu lịch sự không? Nên ứng xử thế nào với hiện tượng đó?

Gợi ý:

Như chúng ta đã biết, từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt vô cùng phong phú và giàu có, nó thể hiện rất rõ sắc thái biểu cảm. Do vậy, để quá trình giao tiếp đạt hiệu quả cao, người nói cần cân nhắc lựa chọn các từ ngừ xưng hô cho phù hợp

VD:

- Đối với bạn bè cùng lớp (tức là quan hệ bạn bè), ta nên gọi là: cậu, bạn và xưng là mình, tôi, tớ.

- Trước hiện tượng xưng hô thiếu lịch sự ở trường, ở lớp, bản thân em cần tuyên truyền và giải thích cho các bạn hiểu được là một người HS cần phải rèn luyện cách nói năng lễ phép, chuẩn mực. Em cũng có thể đề xuât, kiến nghị tới cô giáo chủ nhiệm, các tổ chức đoàn, đội trong nhà trường phát động các phong trào “nói lời hay làm việc tốt” v.v... 

Bài tập 5. Em hãy so sánh sự khác nhau về số lượng và ý nghĩa biểu cảm giữa từ xưng hô tiếng Việt với đại từ xưng hô trong ngoại ngữ mà em đã học.

Gợi ý:

Đại từ xưng hô trong tiếng Việt vô cùng phong phú và đa dạng lại có giá trị gợi cảm cao, tuỳ vào từng ngữ cảnh mà có từ ngữ xưng hô cho phù hợp.

VD:

Khi vui vẻ ta có thế xưng hô:

                 - Cậu đã làm bài tập chưa?

                 - Mình đã làm rồi.

Khi bực bội cáu giận:

                 - Mày đã ăn cơm chưa?

                 - Tao chưa ăn.

Trong tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc từ ngữ xưng hô ít hơn tiếng Việt và không mang giá trị biểu cảm. Để thế hiện cảm xúc, người nói phải sử dụng đến ngữ điệu.

dai tu soan bai dai tu