Soạn bài đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

Thứ hai , 15/08/2016, 09:39 GMT+7
     

SOẠN BÀI ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I. TÌM HIỂU ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN

1. Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận

Đọc các đề văn trong SGK, tr. 21 và trả lời các câu hỏi.

Câu hỏi:

a. Các đề văn nêu trên có thể xem là đề bài, đầu đề được không? Nếu dùng làm đề bài cho bài văn sắp viết có được không?

b. Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là đề văn nghị luận?

c. Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm văn?

Gợi ý:

a. Các đề văn nêu trên có thể xem là đầu đề, đề bài cho một bài văn nghị luận, đồng thời cũng có thể xem là đề bài cho bài văn sắp viết.

b. Các đề văn đều là đề văn nghị luận vì chúng đều nêu ra những vấn đề để người viết bàn bạc và bày tỏ ý kiến của mình.

c. 11 đề văn nêu trên có các tính chất khác nhau như: ngợi ca, phân tích, khuyên nhủ, bàn bạc, giải thích... Tính chất đó có ý nghĩa rất lớn đối với việc làm văn vì nó có tác dụng chỉ đạo trong việc lựa chọn các phương pháp làm bài cho phù hợp, giúp cho việc làm bài không bị sai lệch, lạc đề.

2. Tìm hiểu đề văn nghị luận.

Câu hỏi:

a. Tìm hiểu đề văn Chớ nên tự phụ:

- Đề nêu lên vấn đề gì?

- Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là gì?

- Khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng định hay phủ định?

- Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?

b. Từ việc tìm hiếu đề trên, hãy cho biết: Trước một đề văn, muôn làm bài tốt, cần tìm hiểu điều gì trong đề?

Gợi ý:

a. Đề văn nêu lên vấn đề: khuyên con người không nên tự phụ vì tính tự phụ mang lại rất nhiều tác hại.

- Đối tượng và phạm vi nghị luận là những biểu hiện của tính tự phụ cùng những tác hại của nó.

- Khuynh hướng tư tưởng của đề là phủ định tính tự phụ và bày tỏ thái độ khuyên nhủ mọi người không nên đánh giá quá cao khả năng của mình.

- Với đề văn trên, người viết phải giải thích rõ tính tự phụ, sau đó cần biết cách đặt các câu hỏi để xây dựng trình tự lập luận cho tư tưởng “Chớ nên tự phụ” và phân tích tác hại của tính tự phụ.

b. Từ việc tìm hiểu đề trên, chúng ta nhận thấy: trước một đề văn, muốn bài tốt cần phải nắm được các yêu cầu của việc tìm hiểu đề, đó chính là: xác định đúng vân đề, phạm vi, tính chất của bài văn nghị luận để làm bài khỏi sai lệch.

II. LẬP Ý CHO BÀI VẢN NGHỊ LUẬN

Cho Đề bài: Chớ nên tự phụ.

1. Xác lập luận điểm:

- Chớ nên tự phụ là luận điếm của bài viết vì nó thể hiện tư tưởng, thái độ của con người đối với tính tự phụ.

2. Tìm luận cứ:

- Để lập luận cho tư tưởng “chớ nên tự phụ”, chúng ta cần nêu lên những luận cứ sau:

+ Tự phụ là gì? (tự phụ là tự đánh giá cao khả năng của mình, từ đó hay coi thường mọi người).

+ Vì sao khuyên chớ nên tự phụ? (vì thói tự phụ gây ra nhiều tác hại).

+ Tự phụ có hại như thế nào?

+ Tự phụ có hại cho ai?

3. Xây dựng lập luận

Với đề bài trên, chúng ta có thể luận luận bằng cách dẫn dắt người đọc đi từ việc định nghĩa tự phụ là gì, rồi suy ra tác hại của nó.

LUYỆN TẬP

Bài tập. Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài: Sách là người bạn lớn của con người.

Gợi ý:

1. Tìm hiểu đề:

+ Đề nêu lên vấn đề: Lợi ích của việc đọc sách

+ Đối tượng và phạm vi: việc đọc sách và những lợi ích do sách mang lại

+ Khuynh hướng tư tưởng của đề: khẳng định lợi ích của việc đọc sách

+ Đề này đòi hỏi người viết phải phân tích được những lợi ích của việc đọc sách.

2. Lập ý cho đề văn:

a. Xác lập luận điềm chính: Vai trò quan trọng của việc đọc sách đối với con người.

Từ luận điểm chính trên, ta có thể tìm được các luận điểm phụ như sau: + Sách giúp con người nhận thức thế giới.

+ Sách giúp con người hiểu rõ những việc đã qua để hướng tới tương lai + Đọc sách để cảm thông với tâm hồn con người + Đọc sách giúp con người giải trí, thư giãn.

+ Cần biết chọn và giữ gìn sách cẩn thận.

b. Tìm luận cứ:

Luận cứ 1:

Lí lẽ: Sách mở mang trí tuệ, hiểu biết cho ta.

Dẫn chứng: Sách dẫn dắt ta vào những chỗ sâu sắc, bí ẩn của thế giới xung quanh: Sông ngòi, rừng núi, vũ trụ; sách đưa ta vào thế giới cực lớn: Thiên hà; đưa vào thế giới cực nhỏ: hạt vật chất.

Luận cứ 2:

Lí lẽ: Sách đưa ta vượt qua thời gian tìm hiểu những biến cố lịch sử, chắp cánh cho ta tưởng tượng tới ngày mai

Luận cứ 3:

Lí lẽ: Sách đem lại cho ta thế giới nội tâm phong phú.

Dần chứng: Thông cảm với cuộc đời, chia sẻ niềm vui, nỗi đau...

Luận cứ 4:

Lí lẽ: Đọc sách giúp con người biết thưởng thức cái đẹp.

Dần chứng: Thưởng thức những vẻ đẹp của thế giới, sách cho ta hiểu được vẻ đẹp của thứ ngôn từ, giúp ta biết những ý hay và dùng những lời đẹp...

Luận cứ 5:

Lí lẽ: Sách là báu vật, phải biết chọn sách, trân trọng và nâng niu sách.

c. Lập luận:

- Với một hệ thông các luận điềm và luận cứ như trên, ta có thể lập luận bằng cách: Nêu ra từ đầu các luận điểm. Sách là người bạn lớn của con người rồi phân tích từng luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm.