Soạn bài hai chữ nước nhà

Thứ ba , 02/08/2016, 14:50 GMT+7
     

SOẠN BÀI HAI CHỮ NƯỚC NHÀ CỦA TRẦN TUẤN KHẢI

(Trích)

ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

A. YÊU CẦU

- Cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn thơ trích. Đó là nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước. Qua đó, hiểu được tình cảm sâu đậm, mãnh liệt đối với nước nhà của Á Nam Trần Tuấn Khải.

- Tim hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ : cách khai thác đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng, giọng điệu thơ thống thiết,...

B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP PHẦN BÀI HỌC

Câu hỏi 1. Đọc diễn cảm đoạn thơ. Em có nhận xét gì về giọng điệu của đoạn thơ này. Thể thơ song thất lục bát (mà em đã quen qua các đoạn trích tác phẩm Chinh phụ ngâm học ở lớp 7) đã góp phần vào việc thể hiện giọng điệu đó như thế nào ?

Gợi ý

Đoạn thơ là lời trăng trối của người cha đối với con trước giờ vĩnh biệt, trong cảnh nước mất nhà tan. Lời người cha sâu nặng ân tình và tràn đầy nỗi xót xa, đau đớn. Giọng thơ thống thiết, lâm li rất phù hợp với nội dung đoạn trích.

Cách ngắt nhịp, những thanh trắc nằm giữa hai câu 7, âm điệu cãu lục bát của thể thơ song thất lục bát đã làm phong phú hơn chất nhạc của từng khổ thơ và rất thích hợp khi diễn tả tiếng lòng sầu thảm, nỗi căm hờn của nhân vật người cha.

Câu hỏi 2. Đoạn thơ có thể chia làm ba phần : 8 câu đầu, 20 câu tiếp theo và 8 câu cuối. Em hãy tìm hiểu ý chính từng phần.

Gợi ý

Đoạn trích thơ có thể chia làm ba phần :

- Phẩn 1 (8 câu đầu) : TAm trạng của người cha trong cảnh ngộ éo le.

- Phần 2 (20 câu tiếp) : Đất nước trong cảnh đau thương, tang tóc.

- Phần 3 (8 câu còn lại) : Sự bất lực của người cha và lời trao gửi, dặn dò con.

Câu hỏi 3. Ở 8 câu thơ đầu, hãy tìm và phân tích những chi tiết nghệ thuật biểu hiện :

- Bối cảnh không gian.

- Hoàn cảnh éo le và tâm trạng của hai nhân vật cha và con.

Trong bối cảnh không gian và tám trạng ấy, lời khuyên của người cha có ý nghĩa như thế nào ?

Gợi ý

- Bốn câu thơ đầu miêu tả bối cảnh không gian của cuộc chia li :

Chốn ải Bắc mây sầu ảm đạm,

Cỗi giời Nam gió thảm đìu hiu,

Bổn bề hổ thét, chim kêu,

Đoái nom phong cảnh như khêu bất hình.

Người cha vĩnh biệt Tổ quốc, vĩnh biệt quê hương và những người ruột thịt ra đi mãi mãi không hẹn ngày trở lại. Cuộc chia li này diễn ra nơi biên giới ảm đạm, heo hút (ảm đạm, đìu hiu...); cảnh vật như được phủ lên một màu tang tóc, thê lương (ải Bắc, máy sầu, gió thảm, hổ thét, chim kêu...). Cảnh vật sầu thảm, lòng người buồn đau.

Tác giả sử dụng những từ ngừ, hình ảnh mang tính ước lệ, cũ mòn nhưng đã diễn tả được không khí chung của thời Nguyễn Phi Khanh, Nguyễn Trãi và cả giai đoạn những năm 20 của thế kỉ XX ở Việt Nam.

- Hoàn cảnh éo le và tâm trạng của hai nhân vật cha và con được diễn tả ở bốn câu thơ tiếp theo (từ "Hạt máu nóng..." đến “... lời cha khuyên").

Người cha bị giải sang Tàu, không mong ngày trở lại, người con muốn theo để phụng dưỡng cha già cho tròn đạo hiếu, nhưng người cha dằn lòng khuyên con trở lại đế lo tính việc trả thù nhà, đền nợ nước. Nghĩa nước, tình nhà trong hai cha con đều sâu đậm, thiết tha, đều tột cùng đau đớn. Vẫn là những hình ảnh và từ ngữ sáo mòn, ước lệ (hồn nước, châu...) nhưng đã diễn đạt một cách chân thật những lời gan ruột của người cha. Lời khuyên của người cha trong hoàn cảnh này có ý nghía như một lời trăng trối thiêng liêng, đầy xúc động.

Câu hỏi 4. Phân tích đoạn thơ thứ hai.

- Tâm sự yêu nước của tác giả thể hiện qua những tình cảm nào ?

- Tìm hiểu sức gợi cảm của đoạn thơ (chú ý cách biểu hiện cảm xúc của tác giả và bối cảnh tâm trạng của người đương thời vào đầu những năm 20 của thế ki XX).

Gợi ý

- Tác giả nhập vai vào người cha (Nguyễn Phi Khanh) khuyên con mình (Nguyễn Trãi) để gợi nhắc về truyền thống đánh giặc của cha ông, nói về hiện tình của đất nước và kể tội ác của quân xâm lược. Qua đó, tác giả cũng bày tỏ niềm tự hào về truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc (từ “Giống Hồng Lạc...” đến "...xưa nay kém gì"), thể hiên nỗi đau mất nước, nỗi xót xa, ngậm ngùi trước cảnh “nòi giống lầm than” (từ “Than vận nước...“ đến “...dễ còn thương đâu!“) và bộc lộ nỗi uất hận, buồn đau tột cùng của mình. Đó cũng là những điều mà người cha muốn tàm sự với con, muốn nhắn nhủ cùng con (từ “Khói Nùng Lĩnh...“ đến dàn sau dó mà?“).

- Đoạn thơ có nhiều hình ảnh, từ ngữ diễn tà cảm xúc mạnh, diễn tả nỗi đau thương : ké sao xiết kể, xé tâm can, ngậm ngùi, khóc, than, thương tâm. Nỗi đau đã vượt lên trên số phận cá nhân, đó là nỗi đau thiêng liêng, cao cả, nỗi đau non nước. Các từ ngữ như vong quốc, cơ đồ, đất khóc, giời than, nòi giống... đã góp phần nâng tầm vóc của nỗi đau thương này. Giọng điệu thơ nhờ thế mà làm li, thống thiết hơn.

Câu hỏi 5. Trong phần cuối đoạn thơ, người cha nói đến cái thế bất lực của mình và sự nghiệp của tổ tồng nhằm mục đích gì ?

Gợi ý

Trong phần cuối đoạn thơ, người cha nói đến cái thế bất lực của mình (tuổi già sức yếu, lỡ sa cơ, dành chịu hố tay, thân lươn) và sự nghiệp của tổ tông nhằm mục đích kích thích cái ý chí gánh vác non sông của người con.

Bài thơ không mang tính chất hoài cổ mà mượn cổ để nói nay, đó là tâm sự yêu nước, là tâm trạng phẫn uất, đau thương của tác giả về tình cảnh nước mất nhà tan hiện tại. Bài thơ thôi thúc, khích lệ mọi người, đặc biệt là thế hệ trẻ đứng lên giành lại giang sơn, giành lại độc lập tự do cho dân tộc.

 

PHẦN LUYỆN TẬP

Người ta nói thơ Trần Tuấn Khải vẫn sử dụng nhiều hình ảnh, từ ngữ có tính chất ước lệ, sáo mòn. Hãy tìm trong đoạn thơ này một số hình ảnh, từ ngữ như thế và cho biết tại sao nó vẫn có sức truyền cảm mạnh mẽ.

Gợi ý

Những hình ảnh, từ ngữ mang tính ước lệ sáo mòn trong trong đoạn trích : ải Bắc, mây sầu, gió thảm, hổ thét, chim kêu, hạt máu nóng, hồn nước, Hồng Lac, vong quốc... Tuy vậy, đoạn trích vẫn có sức truyền cảm mạnh bởi cảm xúc chân thành, mãnh liệt của nó. Đoạn thơ vừa gợi lại tâm trạng khắc khoải, đau thương của nhân vật lịch sử, đồng thòi vừa kích thích lòng yêu nước thương nòi của mỗi con người Việt Nam.

hai chu nuoc nha soan bai hai chu nuoc nha