Soạn bài liên kết câu và đoạn văn (luyện tập)

Thứ sáu , 19/08/2016, 11:56 GMT+7
     

SOẠN BÀI LIÊN KẾT CÂU VẢ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

LUYỆN TẬP

A. YÊU CẦU

Vận dụng các kiến thức về liên kết câu, liên kết đoạn văn để nhận diện nó trong các đoạn văn, câu văn.

B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP

Bài tập 1. Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn trong những trường hợp sau đây (SGK tập2, tr. 49, 50).

Gợi ý

Câu a:

Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà. về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến.

Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa.

(Hồ Chí Minh, về vấn đề giáo dục)

Đoạn văn trên dùng phép lặp trong liên kết câu: trường học - trường học", phép thế: như thế (liên kết đoạn văn).

Câu b:

Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống. Lời gửi của văn nghệ là sự sống.

Sự sống ấy toả đều cho mọi vẻ, mọi mặt của tâm hồn. Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ, nhất là trí thức.

(Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

Đoạn văn trên dùng phép lặp đổ lien kết câu: văn nghệ - văn nghệ; dùng phép lặp và phép thế trong liên kết đoạn văn: sự sống - sự sống ấy - văn nghệ.

Câu c:

Thật ra, thời gian không phải là một mà là hai: đó vừa là một định luật tự nhiên, khách quan, bao trùm thế giới, vừa là một khái niệm chủ quan của con người đơn độc. Bởi vì chỉ có con người mới có ý thức về thời gian. Con người là sinh vật duy nhất biết rằng mình sẽ chết, và biết rằng thời gian là liên tục.

(Thời gian là gì?, trong tạp chí Tia sáng)

Đoạn văn trên dùng phép lặp để liên kết câu: thời gian - con người.

Câu d:

Những người yếu đuôi vẫn hay hiền lành. Muốn ác phải là kẻ mạnh.

(Nam Cao, Chí Phèo)

Đoạn văn trên dùng từ trái nghĩa để liên kết câu: yếu đuối - mạnh, hiền lành - ác.

Bài tập 2. Tìm trong hai câu dưới đây những cặp từ ngữ trái nghĩa phân hiệt đặc điểm của thời gian vật lí với đặc điểm của thời gian tâm lí, giúp cho hai câu ấy liên kết chặt chẽ với nhau.

Thời gian vật lí vô hình, giá lạnh, đi trên một con đường thẳng tắp, đều đặn như một cái máy (tuyệt hảo bởi vì không bao giờ hư), tạo tác và phá huỷ mọi sinh vật, mọi hiện hữu. Trong khi đó, thời gian tâm lí lại hữu hình, nóng bỏng, quay theo một hình tròn, lúc nhanh lúc chậm với bao nhiêu kỉ niệm nhớ thương vể dĩ vãng, cũng như bao nhiêu dự trù lo lắng cho tương lai. (Thời gian là gì?, trong tạp chí Tia sáng, SGK tập 2, tr. 50)

Gợi ý

Các cặp từ ngữ trái nghĩa:

- Vô hình - hữu hình.

- Giá lạnh - nóng bỏng.

- Thẳng tắp - hình tròn.

- Đều đặn - lúc nhanh lúc chậm.

Bài tập 3. Hãy chỉ ra các lỗi về liên kết nội dung trong những đoạn trích sau (a, b - SGK tập 2, tr. 50, 51) và neu cách sửa các lỗi ấy.

Gợi ý

Lỗi về liên kết nội dung và cách sửa:

a) Đoạn văn có 4 câu. Hai câu đầu chung một ý, hai câu sau mỗi câu một ý. Như vậy, các câu không phục vụ một chủ đề chung của đoạn văn.

Hai cách sửa: bỏ hai câu cuối hoặc thêm như sau: cắm đi một mình trong đêm. Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông. Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc, hai bố con cùng viết đơn xin ra mặt trận, bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.

b) Trật tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lí.

Có thể sửa bằng cách thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào trước câu thứ 2: Năm 19 tuổi chị dè đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh, Ốm liền trong hai năm rồi chết. Suốt hai năm anh ốm nặng, chị làm quần quật phụng dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú mắm cho con. Có những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thương chị vô cùng.

Bài tập 4. Chỉ ra và nêu cách sửa các lỗi liên kết hình thức trong những đoạn trích dưới đây (a, b - SGK tập 2, tr. 51)

Gợi ý

Lỗi về liên kết hình thức và cách sửa:

a) Từ thay thế nó ở câu 2 và chúng ở câu 3 không thống nhất. Nên dùng chúng thay cho nó ở câu 2.

b) Địa điểm gặp gỡ là văn phòng ở câu 1 và địa điểm hội trường ở câu 2 là không hợp lí. Hai câu phải cùng nêu một địa điểm thống nhất. Nên dùng văn phòng.