Soạn bài ôn tập tiếng Việt tiếp theo lớp 7

Thứ bảy , 13/08/2016, 10:39 GMT+7
     

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT TIẾP THEO

Câu hỏi 1: Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ đồng nghĩa có mấy loại? Tại sao có hiện tượng từ đồng nghĩa?

Gợi ý:

- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

- Từ đồng nghĩa có hai loại: những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa) và từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ý nghĩa khác nhau).

- Có hiện tượng từ đồng nghĩa bởi vì trong tiếng Việt có vốn từ ngữ vô cùng đa dạng, phong phú để gọi tên một sự vật. Do đó, có những từ cùng nghĩa hoặc gần nghĩa (nghĩa cơ bản giống nhau nhưng mỗi từ thường mang sắc thái riêng khi sử dụng ở các văn cảnh khác nhau).

Câu hỏi 2: Thế nào là từ trái nghĩa?

Gợi ý:

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiều nghĩa có thế thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.

Câu hỏi 3: Tìm một sô từ đồng nghĩa và một số từ trái nghĩa với mỗi từ: bé (về mặt kích thước, khối lượng), thắng, chăm chỉ.

Gợi ý:

- bé: từ đồng nghĩa: nhỏ, từ trái nghĩa: to, lớn.

- thắng: từ đồng nghĩa: được, từ trái nghĩa: thua.

- chăm chỉ: từ đồng nghĩa: siêng năng, từ trái nghĩa: lười biếng.

Câu hỏi 4: Thế nào là từ đồng âm? Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa.

Gợi ý:

Từ đồng âm là những từ giông nhau về âm thanh, nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan gì đến nhau.

- Trong giao tiếp, chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng từ đồng âm:

VD: Ruồi đậu mâm xôi đậu.

Câu hỏi 5: Thế nào là thành ngữ? Thành ngữ có thể giữ những chức vụ gì trong câu?

Gợi ý:

Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

- Thành ngữ có thế làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ.

Câu hỏi 6: Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với mỗi thành ngữ Hán Việt sau:

- Bách chiến bách thắng.           - Kim chi ngọc diệp.

- Bán tín bán nghi.                    - Khẩu Phật tâm xà.

Gợi ý:

Các thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với mỗi thành ngữ Hán Việt:

- Bách chiến bách thắng: trăm trận trăm thắng

- Bán tín bán nghi: nửa tin nửa ngờ.

- Kim chi ngọc diệp: cành vàng lá ngọc.

- Khẩu Phật tâm xà: miệng nam mô bụng một bồ dao găm.

Câu hỏi 7: Hãy thay thế những từ ngữ in đậm trong các câu sau đây (SGK, tr.194) bằng những thành ngữ có ý nghĩa tương đương.

Gợi ý:

Ta có thể thay thế những từ in đậm bằng các thành ngữ có ý nghĩa tương đương như sau:

- Đồng không mông quạnh

- Còn nước còn tát

- Con dại cái mang

- Giàu nứt đố đố vách

Câu hỏi 8: Thế nào là điệp ngữ? Điệp ngữ có mấy dạng?

Gợi ý:

Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lại như vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngừ được lặp lại được gọi là điệp ngữ.

- Điệp ngữ có nhiều dạng, sau đây là ba dạng điệp ngữ thường gặp:

+ Điệp ngữ cách quãng.

+ Điệp ngữ nốì tiếp.

+ Điệp ngữ chuyến tiếp (dạng vòng).

Câu hỏi 9. Thế nào là chơi chữ? Tìm một số VD về lối chơi chữ.

Gợi ý:

Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước... làm cho câu văn thêm hấp dẫn và thú vị.

- Các lối chơi chữ thường gặp: dùng từ đồng âm, dùng lối nói trại âm (gần âm), dùng cách điệp âm, đúng lối nói lái, dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

VD: Nửa đêm giờ tí canh ba

Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi (Dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa để chơi chữ).

Mang theo một cái phong bì 

Trong đựng cái gì đựng cái đầu tiên 

(Chơi chữ bằng cách nói lái: “đầu tiên” nghĩa là “tiền đâu”).

Bà già đi chợ Cầu Đông

Xem bói một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.

(Tác giả dùng từ đồng âm để chơi chữ: “lợi”).