Soạn bài ôn tập văn nghị luận

Thứ hai , 15/08/2016, 15:55 GMT+7
     

SOẠN BÀI ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN

Câu hỏi 1: Đọc lại các bài nghị luận đã học và điền vào bảng theo mẫu cho sẵn.

Gợi ý:

HS điền vào bảng lần lượt như sau:

- Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta:

+ Tác giả: Hồ Chí Minh

+ Đề tài nghị luận: Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam 

+ Vấn đề nghị luận: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.

+ Kiểu bài: chứng minh.

- Văn bản Sự giàu đẹp của tiếng Việt:

+ Tác giả: Đặng Thai Mai.

+ Đề tài nghị luận: Sự giàu đẹp của tiếng Việt.

+ Vấn đề nghị luận: Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.

+ Kiểu bài: chứng minh kết hợp với giải thích.

- Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ:

+ Tác giả: Phạm Vãn Đồng.

+ Đề tài nghị luận: đức tính giản dị của Bác Hồ.

+ Vấn đề nghị luận: Bác giản dị trong mọi phương diện: bữa cơm, nhà ở, lôi sống, cách nói và viết. Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú, rộng lớn về đời sống tinh thần của Bác.

+ Kiểu bài: Chứng minh kết hợp với giải thích và bình luận.

- Văn bản Ý nghĩa văn chương:

+ Tác giả: Hoài Thanh.

+ Đề tài nghị luận: Văn chương và ý nghĩa của nó đối với con người

+ Vấn đề nghị luận: Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương con người, thương muôn loài, muôn vật. Văn chương hình dung ra và sáng tạo sự sông, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người.

+ Kiểu bài: Giải thích kết hợp với bình luận.

Câu hỏi 2: Nêu tóm tắt những nét đặc sắc nghệ thuật của mỗi bài nghị luận đã học.

Gợi ý:

- Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta: Dẫn chứng tiêu biếu, câu văn giàu hình ảnh, bô' cục chặt chẽ, lô gíc theo trình tự thời gian

- Vãn bản Sự giàu đẹp của tiếng Việt: Bố cục rõ ràng, mạch lạc, luận cứ xác đáng có cơ sở thực tế, kết hợp giải thích và chứng minh.

- Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ: Dần chứng cụ thể, toàn diện, kết hợp giải thích với chứng minh, xen vào những đoạn bình luận. Lời văn giàu cảm xúc.

- Văn bản Ý nghĩa văn chương: Lôi văn giàu hình ảnh và biếu cảm. Các ý rõ ràng.

Câu hỏi 3:

a. Căn cứ vào hiểu biết của mình, hãy chọn trong cột bên phải những yếu tố có trong mỗi thể loại ở cột bên trái.

b. Dựa vào sự tìm hiểu ở trên, em hãy phân biệt sự khác nhau căn bản giừa văn nghị luận và các thế loại tự sự, trữ tình.

c. Những câu tục ngữ trong bài 18, 19 có thể coi là loại văn nghị luận đặc biệt không?

Gợi ý:

a. Từng thế loại tương ứng với các yếu tố như sau:

- Truyện: cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện

- Kí: nhân vật kế chuyện, nhân vật

- Thơ tự sự: cốt truyện, nhân vật kề chuyện, nhân vật.

- Tuỳ bút: vần, nhịp

- Nghị luận: luận điểm, luận cứ, vấn đề.

b. Thể loại tự sự chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kế nhằm tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện. Còn các thế loại trữ tình và tuỳ bút chu yếu dùng phương thức biểu cảm đế thể hiện tình cảm, cảm xúc qua các hình ảnh, vần, nhịp

- Khác với tự sự và trừ tình, văn nghị luận dùng phương thức lập luận bằng lí lẽ, dần chứng đế trình bày ý kiên, tư tưởng nhăm thuyết phục người đọc, người nghe. Trong văn nghị luận cũng có hình ảnh, cảm xúc nhưng điều cốt yếu là lập luận với các hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ, xác đáng.

c. Những câu tục ngữ trong bài 18, 19 có thể coi là văn bản nghị luận đặc biệt vì chúng có cấu trúc theo luận cứ và luận điểm.

VD: “Ráng mỡ gà có nhà thì giữ”. “Ráng mỡ gà” là luận cứ và “có nhà thì giữ” chính là kết luận.

on tap van nghi luan soan bai on tạp van nghi luan