Soạn bài thành ngữ

Thứ sáu , 12/08/2016, 10:18 GMT+7
     

SOẠN BÀI THÀNH NGỮ

I. Thế nào là thành ngữ

Câu hỏi 1: Nhận xét về cấu tạo của cụm từ lên thác xuống ghềnh trong câu ca dao sau:

Nước non lận đận một mình

Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.

a- Có thế thay vài từ trong cụm từ này bằng những từ khác được không? Có thế chêm xen một vài từ khác vào cụm từ được không? Có thế thay thê vị trí của cụm từ được không?

b- Từ nhận xét trên, em rút ra được kết luận gì về đặc điểm cấu tạo của cụm từ lên thác xuống ghềnh?

Gợi ý:

Xét về cấu tạo cúa cụm từ lên thác xuống ghềnh, ta không thể thay đổi vị trí của các từ và cũng không thể thay hoặc chêm xen một vài từ vào cụm từ này. Vì bản thân cụm từ lên thác xuống ghềnh đã biểu thị một ý nghĩa hoàn chinh và có câu tạo cô định, có tính biểu cảm cao.

Câu hỏi 2: 

a- Cụm từ lên thác xuống ghềnh có nghĩa là gì? Tại sao lại nói lên thác xuống ghềnh?

b- Nhanh như chớp có nghĩa là gì? Tại sao lại nói nhanh như chớp? 

Gợi ý:

a- Cụm từ lên thác xuống ghềnh chỉ sự gian truân vất vả. Ta thường nói lên thác xuống ghềnh vì cụm từ này bắt nguồn từ nghĩa đen: thác là nơi nước chảy vượt qua vách đá; ghềnh là nơi có đá lởm chởm, nước chảy xiết. Như vậy thác và ghềnh đều chỉ nơi có địa hình không bằng phăng râ't khó khăn cho người đi lại. Xuất phát từ nét nghĩa trên người nói dùng cụm từ này đế chỉ cuộc đời của những con người gặp nhiều gian lao, vâ't vả.

b- Nhanh như chớp: có nghĩa là rất nhanh giông như tia chớp trên bầu trời loé lên rồi vụt tắt. Dựa vào nét nghĩa đó, người nói dùng thành ngữ này đế chi những hành động chớp nhoáng, mau lẹ.

II. SỬ DỤNG THÀNH NGỮ

Câu hỏi: Xác định vai trò ngữ pháp và phân tích cái hay của việc dùng các thành ngữ trong các câu đã cho sẵn Gợi ỷ:

- Thành ngữ bảy nổi ba chìm giữ vai trò là vị ngữ trong câu.

- Thành ngữ tắt lửa tối đèn là phụ ngữ cho danh từ khi.

Việc sử dụng thành ngữ trong hai VD trên đã mang lại cho cách diễn đạt những đặc sắc nhát định. Đó là giúp cho người đọc hình dung cụ thề hơn về sự chìm nổi của bánh trôi và số phận long đong, lận đận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. Qua đó dễ dàng nhận thấy nội dung đoạn văn có tính hình tượng và biếu cảm cao.

LUYỆN TẬP

Bài tập 2. Tìm và giầi thích nghĩa của thành ngữ trong các câu đã cho.

Gợi ý:

Các thành ngữ trong bài tập 1 gồm:

a- Sơn hào hải vị, nem công chả phượng: là những sản vật, thức ăn quý, cao sang.

b- Khoe như voi: nghĩa là rất khỏe.

c- Tứ cố vô thân: chỉ sự cô đơn, không nơi nương tựa

d- Da mồi tóc sương: chỉ sự già nua. 

Bài tập 2: Kể vắn tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ con Rồng cháu Tiên, ếch ngồi đáy giếng, thầy bói xem voi.

Gợi ý:

Có thể tham khảo cách kể như sau:

Thành ngữ “Con Rồng cháu Tiên”.

Lạc Long Quân nòi Rồng kết duyên với Âu Cơ giống Tiên sinh ra được một bọc trăm trứng, nở ra một trăm người con. Sau đó, năm mươi con theo cha xuống bể, năm mươi theo mẹ lên rừng. Con trưởng lên làm vua vị vua đầu tiên của nước ta, lấy hiệu là Hùng Vương.

Do đó, người Việt Nam luôn tự hào mình là dòng dõi con Rồng cháu Tiên.

Thành ngữ “ếch ngồi đáy giếng”.

Có một con ếch sống lâu ngày trong một cái giếng, hàng ngày tiếng kêu Ồm ộp của nó đã làm cho nhái, cua, ốc hoảng sợ, nó tưởng bầu trời chỉ bằng chiếc vung và nó là vị chúa tể.

Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên đưa ếch ta ra ngoài. Vì ngênh ngang đi lại khắp nơi nên nó bị một con trâu giẫm bẹp.

Từ đó nhân dân ta dùng thành ngữ “ếch ngồi đáy giếng” để phê phán những kẻ kém hiểu biết mà huyênh hoang.

Thành ngữ “thầy bói xem voi”

Một hôm có năm ông thầy bói mù, nhân buổi ế hàng rủ nhau đi xem voi.

Thầy sờ vòi bảo: con voi sun sun như con đỉa. Thầy sờ ngà bảo: nó chần chần như cái đòn càn. Thầy sờ tai bảo: nó bè bè như cái quạt thóc. Thầy sờ chân cãi: nó sừng sững như cái cột đình. Không ai chịu ai, cuối cùng năm thầy xô xát đánh nhau toác đầu, chảy máu.

Thành ngữ thầy bói xem voi ra đời từ tích đó và khuyên chúng ta phải biết xem xét sự vật một cách toàn diện.

Bài tập 3. Điền thêm các yếu tố đề các thành ngữ được trọn vẹn.

- Lời ăn tiếng nói

- Một nắng hai sương

- Ngày lành tháng tốt

- Sinh cơ lập nghiệp

- No cơm ấm cật

- Bách chiến bách thắng

Bài tập 4- Hãy sưu tầm thêm ít nhất ít nhất 10 thành ngữ chưa được giới thiệu trong SGK và giải nghĩa các thành ngữ ấy.

Gợi ý:

Có thế tham khảo một số thành ngữ sau:

- Khẩu Phật tâm xà: miệng nói từ bi nhưng lòng nham hiếm, ác độc.

- Thâm căn cố đế: ăn sâu bén, chắc khó thay đổi.

- Bán tín, bán nghi: nửa tin, nửa ngờ.

- Độc nhất vô nhị: có một không hai.

- Bách chiến bách thắng: trăm trận trăm thắng.

- Vong ân bội nghĩa: quên ơn, bội bạc.

- Tích tiểu thành đại: dồn ít lâu ngày sẽ thành nhiều.

- Ruột đế ngoài da: chỉ người nông nổi, không giâu kín được điều gì trong lòng.

- Rán sành ra mỡ: chỉ kẻ keo kiệt.

- Thắt lưng buộc bụng: chĩ sự tiết kiệm, chắt chiu.

thanh ngu soan bai thanh ngu