Soạn bài tình thái từ

Chủ nhật , 31/07/2016, 13:20 GMT+7
     

SOẠN BÀI TÌNH THÁI TỪ

A. YÊU CẦU

- Hiểu tình thái từ là từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và đê biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.

- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp.

B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP PHẦN BÀI HỌC

I. Chức năng của tình thái từ

Quan sát những từ in đậm trong các ví dụ sau và trả lời câu hỏi.

a) - Mẹ đi làm rồi à ?

b) Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa dầu tôi hỏi, thì tỏi oà lên khóc rồi cứ thể nức nà. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo :

- Con nín đi !

(Nguyên Hồng, Những nqày thơ ấn)

c) Thương thay cũng một kiếp người,

Hại thay mang lấy sắc tài làm chi !

(Nguyên Du, Truyện Kiều)

d) - Em chào cô ạ !

Câu hỏi:

1. Trong các ví dụ (a), (b) và (c), nếu bỏ các từ in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi ?

2. Ở ví dụ (d), từ ạ biêu thị sắc thái tình cảm gì của người nói ?

Gợi ý

1. Nếu bỏ từ in đậm trong các ví dụ (a) thì câu này không còn là câu nghi vấn, trong ví dụ (b) thì câu này không còn là câu cầu khiến, trong ví dụ (c) thì câu này không còn là của cảm thán.

2. Từ ạ ở ví dụ (d) biêu thị thái độ lễ phép của người nói. (Lưu ý : “Em chào cô ! và “Em chào cô ạ !" đều là câu chào nhưng mức độ lễ phép của câu sau cao hơn câu trước.)

II. Sử dụng tình thái từ

Các tình thái từ in đậm dưới đây được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm...) khác nhau như thế nào ?

- Bạn chưa vê à ?

- Thầy mệt ạ ?

- Bạn giúp tôi một tay nhé !

- Bác giúp cháu một tay ạ !

Gợi ý

- Bạn chưa về à ? (hỏi, thân mật)

- Thầy mệt ạ ? (hỏi, kính trọng)

- Bạn giúp tôi một tay nhé ! (cầu khiến, thân mật)

- Bác giúp cháu một tay ạ ! (cầu khiến, kính trọng)

Trong giao tiếp hàng ngày, người giao tiếp cần quan tâm đến hoàn cảnh giao tiếp như : quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm... Muốn biểu thị sự lễ phép, kính trọng khi hỏi hoặc yêu cầu điểu gì với người lớn tuổi hơn, thứ bậc xã hội cao hơn cần phái thêm từ ạ ở cuối câu.

PHẦN LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Trong các câu dưới đây, từ nào (trong các từ in đậm) là tình thái từ, từ nào không phái là tình thái từ ?

a) Em thích trường nào thì thi vào trường ấy.

b) Nhanh lên nào, anh em ơi !

c) Làm như thế mới đúng chứ !

d) Tôi dã khuyên bảo nó nhiều lần rồi chứ có phải không đâu.

e) Cứu tôi với !

g) Nó đi chơi với hạn từ sáng.

h) Con cò đậu ở đằng kia.

i) Nó thích hát dân ca Nghệ Tĩnh kia.

Gợi ý

Những từ in đậm trong câu (b), (c), (e), (i) là từ tình thái.

Bài tập 2. Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm trong những câu dưới đây :

a) Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang :

- Bác trai đã khá rồi chứ ?

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

b) - Con chó là cùa cháu nó mua đấy chứ !... Nó mua về nuôi định đê đến lúc cưới vợ thì giết thịt...

(Nam Cao, Lão Hạc)

c) Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, hởi không muốn tiên luỵ đến hàng xóm láng giềng... Con người đúng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư ?

(Nam Cao, Lão Hạc)

d) Bỗng Thủy lại xịu mặt xuống :

- Sao bố mãi không về nhỉ ? Như vậy là em không được chào bố trước khi đi.

(Khánh Hoài, Cuộc chia tay cùa những con búp hê)

e) Cỏ giáo Tâm gỡ tay Thuỷ, đi lại phía bục, mở cập lấy một quyển sổ cùng với chiếc hút máy nắp vàng dưa cho em tôi và nói:

- Cô tặng em, về trường mới, em cô gắng học tập nhé !

(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con húp hê)

g) Em tôi sụt sịt bảo:

- Thôi thì anh cứ chia ra vậy.

(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)

h) Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi:

- Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về nhà cơ mà.

(Thanh Tịnh, Tôi di học)

Gợi ý

a) chứ: nghi vấn, điều muôn hỏi ít nhiều được khẳng định.

b) chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng định.

c) ư: hỏi với thái độ phân vân.

d) nhỉ : thái độ thân mật.

e) nhé : dặn dò, thái dộ thân mật.

g) vậy : thái độ miễn cưỡng,

h ) cơ mà : thái độ thuyết phục.

Bài tập 3. Đặt câu với các tình thái từ mà, đây, chứ lị, thôi, cơ, vậy.

Gợi ý

Cấn phân biệt các tình thái từ mà, dấy, thôi, vậy với các loại từ khác để tránh nhâm lẩn khi dặt câu. Cụ thể phân biệt : tình thái từ mà (ví dụ Thôi nín đi mà !) với mà là quan hệ từ (ví dụ Cuốn sách mà hạn cho tôi mượn rất hay); tình thái từ đấy (ví dụ Cậu làm được đấy !) với chỉ từ đấy (ví dụ Cái bút để đấy mà không thấy !); tình thái từ vậy (ví dụ Chị di vắng, anh nhận cho vậy) với đại từ vậy (ví dụ Đừng nói với nó vậy ỉ).

Riêng trường hợp chứ lị và cơ đặt câu không khó.

Bài tập 4. Đặt câu hỏi có dùng các tình thái từ nghi vấn phù hợp với những quan hệ sau đây :

- Học sinh với thầy giáo hoặc cô giáo;

- Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi;

- Con với bố, mẹ hoặc chú, bác, cô, dì.

Gọi ý

- Thưa thầy ! Ngày mai chúng em đi mít tinh mấy giờ ạ?

- Cậu mang cuốn sách cho mình mượn à ?

- Bác chỉ cho cháu làm bài tập này được không ạ ?

Bài tập 5. Tìm một sô tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc tiếng địa phương khác mà em biết.

Gợi ý

Ví dụ:

hỉ (Huế) - nhỉ;

héng (Nam Bộ) - nhỉ, phải thế không;

nghen (Nam Bộ) - nhé...

tinh thai tu soan bai tinh thai tu