Soạn bài tổng kết về ngữ pháp

Thứ bảy , 20/08/2016, 13:02 GMT+7
     

SOẠN BÀI TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP

A. YÊU CẦU

- Hệ thống hoá những kiến thức ngữ pháp đã được học trong toàn cấp học như: từ loại, cụm từ, thành phần câu, các kiểu câu.

- Giải một số bài tập mà bài học đưa ra.

B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP

TỪ LOẠI

• DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ

Bài tập 1. Trong số các từ in đậm sau đây, từ nào là danh từ, từ nào là động từ, từ nào là tính từ? (Các mục a, b, c, d, e trong SGK lập 2)

Gợi ý

- Danh từ: lần, lăng, làng.

- Động từ: đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập.

- Tính từ: hay, đột ngột, phai, sung sướng.

Bài 2. Hãy thêm các từ cho sau đây vào trước những từ thích hợp với chúng trong ba cột bên dưới. Cho biết mỗi từ trong ba cột dó thuộc loại lừ nào? (Các mục a, b, c trong SGK tập 2)

Gợi ý

Có thể thêm như sau:

/(c)/ huy                     /(a)/ cái (lă ng)                      /(c)/ đột ngột   

/(b)/ đọc                     /(b)/ phục dịch                     /(a)/ ông (giáo)

/(a)/ lần                       /(a)/làng                              /(c)/ phải

/(b)/ nghĩ ngợi            /(b)/ đập                              /(c)/ sung sướng

Từ nào đứng sau (a) được là danh từ (hoặc loại từ)

Từ nào đứng sau (b) được gọi là động từ

Từ nào đứng sau (c) được gọi là tính từ.

Bài tập 3. Từ những kết quả đạt được ở bài tập 1 và bài lập 2, hãy cho biết danh từ có thể đứng sau những từ nào, động từ đứng sau những từ nào và tính từ đứng sau những từ nào trong số những từ nêu trên.

Gợi ý

Danh từ có thể đứng sau những, các, một.

Động từ có thể đứng sau hãy, đã, vừa.

Tính từ có thể đứng sau rất, hơi, vừa. 

Bài tập 4. Kẻ bảng theo mẫu dưới đây và điền các từ có thổ kết hợp với danh từ, động từ, tính từ vào những cột dể trống (Xem SGK, tr. 131).

Gợi ý

Bảng tổng kết về khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ

Ý nghĩa khái quát của từ loại

Khả năng kết hợp

Kết hợp về phía trước

Từ loại

Kết hợp về phía sau

Chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm).

những, các, một, hai, nhiều,...

Danh từ

này, kia, ấy, nọ,...những từ chỉ đặc điểm, tính chất mà danh từ biểu thị.

Chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

hãy, đừng, chớ, không, chưa, đã, sẽ, đang, cũng, vần,...

Động từ

được, ngay,...các từ ngữ bổ sung cụ thể về đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian,...

Chỉ đặc điểm, dnh chất của sự vật, hoạt động, ưạng thái.

rất, hơi, quá, lắm, vẫn, còn, đang,...

Tính từ

quá, lắm, cực kì,...các lừ ngữ chỉ sự so sánh, phạm vi,...

 

Bài tập 5. Trong những đoạn trích sau dây, các từ in dậm vốn thuộc từ loại nào và ở đây chúng được dùng như từ thuộc từ loại nào? (Xem các câu a, b, c trong SGK, tr.131,132).

Gợi ý

a) Tròn là tính từ, ở đây nó được dùng như động từ.

b) Lí tưởng là danh lừ, ở đây nó dược dùng như tính từ.

c) Băn khoăn là tính từ, ở đây nó được dùng như danh từ.

CÁC TỪ LOẠI KHÁC

Bài tập 1. Hãy xếp các từ in đậm trong những câu sau đây vào cột thích hợp (theo bảng mầu) ở dưới (Xem các cấu a, b, c, d, e, g, h trong SGK, ư. 132)

Gợi ý

Bảng tổng kết về các từ loại khác (ngoài danh từ, dộng từ, tính từ)

Số từ

Đại từ

Lượng

từ

Chỉ

từ

Phó

từ

Quan hệ từ

Trợ

từ

Tình

thái

từ

Thán

từ

ba

tôi

những

ấy

đã

chi

hả

trời ơi

 năm

bao nhiêu

 

đâu

mới

của

cả

 

 

 

bao giờ

 

 

đã

nhưng

ngay

 

 

 

bây giờ

 

 

đang

như

 

 

 

 

Bai tập 2. Tìm những từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn. Cho biết các từ ấy thuộc từ loại nào.

Gợi ý

Từ chuyên dùng ở cuối câu để lạo câu nghi vấn là: à, ư, hử, hở, hả,... Chúng thuộc loại tình thái từ.

CỤM TỪ

Bài tập 1. Tim phần trung tâm của các cụm danh từ in đậm. Chỉ ra những dấu hiệu cho biết đó là cụm danh từ (Xem các câu a, b, c trong SGK, tr. 133).

Gợi ý

a) Ánh hưởng, nhân cách, lối sống là thành tố chính của cụm danh từ. Các dâu hiệu là nhừng lượng từ đứng trước: những, một, một.

b) Ngày là thành tố chính của cụm danh từ. Dấu hiệu: từ những.

c) Tiếng là thành tố chính của cụm danh từ. Dấu hiệu: có thể thêm những vào trước.

Bài tập 2. Tim thành phần trung tâm của các cụm từ in đậm. Chỉ ra những dấu hiệu cho biết đó là cụm động từ (Xem các câu a, b ưong SGK, tr. 133),

Gợi ý

a) Phần trung tâm của các cụm động từ lần lượt là: đến, chạy, ôm. Dấu hiệu là đã, sẽ, sẽ.

b) Phần trung tâm của cụm động từ là lên. Dấu hiệu là vừa.

Bài tập 3. Tim phần trung tâm của các cụm từ in đậm. Chỉ ra những yếu tố phụ đi kèm với nó (Xem các câu a, b, c ưong SGK, tr. 133).

Gợi ý

a) Thành tố chính của các cụm tính từ lần lượt là: Việt Nam, bình dị, Việt Nam, Phương Đông, mới, hiện đại (các từ Việt Nam, phương Đông được dùng làm tính từ). Dấu hiệu là rất.

b) Thành tố chính của cụm tính từ là êm ả. Dấu hiệu: có thể thêm rất vào phía trước.

c) Thành tố chính của các cụm tính lừ lần lượt là: phức tạp, phong phú, sâu sắc. Dấu hiệu: có thể thêm rất vào phía ưước.

tong ket ve ngu phap