Soạn bài trợ từ thán từ

Chủ nhật , 31/07/2016, 12:58 GMT+7
     

SOẠN BÀI TRỢ TỪ, THÁN TỪ

 

A. YÊU CẦU

- Hiểu trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó; thán từ là từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng đê gọi đáp.

- Biết nhận diện trợ từ, thán từ. Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể.

B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP

PHẦN BÀI HỌC

I. Trợ từ

Câu hòi 1. Nghĩa của các câu dưới đíìy có gì khác nhau ? Vì sao có sự khác nhau đó ?

- Nó ăn hai hát cơm.

- Nó ăn những hai hát cơm.

- Nó ăn có hai hát cơm.

Gợi ý

- Câu Nó ăn hai hát cơm thông báo một sự việc khách quan : Nó ăn với số lượng hai bát cơm.

- Cùu Nó ăn những hai hát cơm thông báo nhưng kèm theo ý nghĩa nhấn mạnh, đánh giá : nó ăn hai bát cơm như thế là nhiều so với mức bình thường.

- Cùu Nó ăn có hai hát cơm thông báo nhưng kèm theo ý nghĩa nhấn mạnh, đánh giá : nó ăn hai bát cơm như thế là ít so với mức bình thường.

Như vậy, các từ “có” và “những” trong hai câu sau biểu thị sự nhấn mạnh, đánh giá của người nói về sự vật, sự việc được nói đến trong câu.

Câu hỏi 2. Các từ những và có trong các câu ở Câu hỏi 1 đi kèm từ ngữ nào trong câu và biểu thị thái dộ gì của ngưòi nói đối với sự việc ?

Gọi ý

Các từ cổ và những đi kèm với động từ nhằm bộc lộ sự đánh giá của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

II. Thán từ

Câu hỏi 1. Các từ này, a và vâng trong những đoạn trích sau đùy biểu thị điều gì ?

a) Này / Ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ừ, nhìn tôi, như muốn hảo tôi rằng: “A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à ?”.

b) - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thức sifu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn.

- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.

Gợi ý

Này là tiếng thốt ra để gây sự chú ý của người đối thoại. A là tiếng thốt ra để biểu thị sự tức giận khi nhận ra một điều gì đó không tốt (Lưu ý : có trường hợp a biểu thị sự vui mừng, sung sướng, ví dụ : A ! Mẹ đã về!). Vâng là tiếng dùng để đáp lại lời người khác một cách lễ phép, tỏ ý nghe theo.

Câu hỏi 2. Nhận xét về cách dùng các từ này, a và vâng bằng cách lựa chọn những câu trả lời đúng.

a) Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập.

b) Các từ ấy không thể làm thành một câu độc lập.

c) Các từ ấy không thể làm một bộ phận của câu.

d) Các từ ấy có thể cùng những từ khác làm thành một câu và thường đứng đầu câu.

Gọi ý

Những câu trả lời đúng là (a) và (d).

 

PHẦN LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Trong các câu dưới đây, từ nào (trong các từ in đậm) là trợ từ, từ nào khổng phải là trợ từ ?

a) Chính thầy hiệu trưởng dà tặng tôi cuốn sách này.

b) Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm "Tắt đèn".

c) Ngay tôi cùng không biết đến việc này.

d) Anh phải nói ngay diều này cho cỏ giáo biết.

e) Cha tôi là công nhân.

g) Cô ấy đẹp ơi là đẹp.

h) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.

i) Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.

Gợi ý

Các từ in đậm trong các câu (a), (c), (g), (i) là trợ từ.

 

Bài tập 2. Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong những câu sau:

a) Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xám phạm den... Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gỉrì cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tỏi lấy một lời và gửi cho tôi lây một dồng quà.

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

b) Hai dứa mê nhau lắm. Bô mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả. Nhưng họ thách quá nặng: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu... cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.

(Nam Cao, Lão Hạc)

c) Tính ra cậu Vàng cậu ấy ăn khoẻ hơn cả tôi, ông giáo ạ !

(Nam Cao, Lão Hạc)

d) Rồi cứ mỗi năm rằm thủng tám Tựa nhau trông xuống thế gian cười.

(Tản Đà, Muốn làm thằng Cuội)

Gợi ý

a) Lấy : Nhấn mạnh mức tối thiểu, không yêu cầu hơn.

b) Nguyên: Chỉ có như thế (tiền mặt), không có gì thêm hoặc không có gì khác.

Đến: Nhấn mạnh về mức độ cao (cứng hai trâm bạc), làm ít nhiều ngạc nhiên.

c) Cả : Nhấn mạnh về mức độ cao (ăn nhiều của “cậu Vàng”).

c) Cứ: Nhấn mạnh ý khảng định, bất chấp mọi điều kiện.

 

Bài tập 3. Chỉ ra thán từ trong các câu dưới đây (trích từ tác phẩm Lão Hạc của Nam Cao):

a) Đột nhiên lão hảo tôi:

- Này ! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ.

- À, Thì ra lão dang nghĩ đến thằng con lão.

b) - Con chó là của cháu nó mua dấy chứ!... Nó mua về nuôi, định để đến lúcc cưới vợ thì giết thịt...

Ấy ! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng hao giờ người ta làm dược.

c) — Vâng ! Ông giáo dạy phải! Đôi với chúng mình thì thế là sung sướng.

d) Chao ôi !Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cô tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, hần tiện, xấu xa, hỉ ổi... toàn những cớ dể cho ta tàn nhẫn [...]

e) Hỡi ơi lão Hạc ! Thì ra đến lúc cùng lão cũng cố thể làm liều như ai hết...

Gợi ý

Thán từ trong các câu :

a) này, à

b) ấy

c) vâng

d) chao ôi

e) hỡi ơi

 

Bài tập 4. Các thán từ in đậm trong những câu sau đây bộc lộ những cảm xúc gì ?

a) Chuột Cống chùi hộ râu và gọi đám hộ hạ: "Kìa chúng hay dâu, xem thằng Nồi Đồng hôm nay có gì chén được không ?”

Lũ chuột hò lên chạn, leo lên hác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại lì úc mõm vào, cô mãi mới lật được cái vung nồi ra. Ha ha! Cơm nguội ! Lại có một bát cá kho! Cá rô kho khế: vừa dừ vừa thơm. Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi!"

Bác Nồi Đồng run như cầy sấy : “Bùng boong. Ái ái ! Lạy các cậu, các ông, án thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp, chết mất !”.

(Nguyễn Đình Thi, Cái tết của Mèo Con)

b) Than ôi ! Thời oanh tiệt nay còn đâu ?

(Thế Lữ, Nhớ rừng)

Gợi ý

a) Ha ha : Từ gợi tả tiếng cười to, tỏ ý khoái chí.

Ái ái : Tiếng kêu khi bị đau đột ngột.

b) Than ôi : Từ biểu lộ sự đau buồn.

 

Bùi tập 5. Đặt năm câu với năm thán từ khác nhau.

Gọi ý

Căn cứ vào đặc điểm của thán từ trình bày ở phần Ghi nhớ trong SGK và có thể vận dụng các thán từ nêu cụ thể ở phần này để đặt câu.

Ví dụ : Ố hay ! Sao hạn vẫn còn ngồi ở đây ?

 

Bùi tập 6. Hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ Gọi dạ bảo vâng.

Gợi ý

Câu tục ngữ là lời khuyên bảo chúng ta về cách dùng các thán từ gọi đáp sao cho lễ phép.

tro tu than tu soan bai tro tu than tu