Soạn bài từ đồng âm

Thứ sáu , 12/08/2016, 08:24 GMT+7
     

SOẠN BÀI TỪ ĐỒNG ÂM

I. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG ÂM?

Câu hỏi 1: Giải nghĩa của mỗi từ lồng trong các câu sau:

- Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.

- Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.

Gợi ý:

Trong câu: Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.

Lồng: nghĩa là hành động hung hăng đột ngột, vùng lên, rất khó kìm giữ do sự hoảng sợ của trâu, ngựa.

Trong câu : Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.

Lồng: là danh từ chỉ vật dụng đan bằng tre nứa hoặc bằng gỗ để nhốt gia cầm, gia súc.

Câu hỏi 2: Nghĩa của các từ lồng trên có liên quan gì với nhau?

Gợi ý:

Nghĩa của hai từ lồng ở các VD trên phát âm giông nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.

II. SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG ÂM

Câu hỏi 1: Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của các từ lồng trong hai câu trên?

Gợi ý:

Đặt từ lồng vào trong hai ngữ cảnh khác nhau ta có thể phân biệt được nghĩa cua chúng.

Câu hỏi 2: Câu: “Đem cá về kho” nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa? Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa.

Gợi ý:

Câu: “Đem cá về kho” Nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu theo hai nghĩa:

- “Kho” với nghĩa chỉ một cách chế biến thức ăn.

- “Kho” chỉ các chứa đựng, chỉ cái kho để chứa cá.

Ta có thế thêm một vài từ như sau để câu trên trở thành đơn nghĩa:

- Đêm đem cá về mà kho.

- Đem cá về nhập vào kho.

Câu hỏi 3: Để tránh hiểu nhầm do hiện tượng đồng âm gây ra cần phải chú ý điều gì?

Gợi ý:

Trong giao tiếp, đế tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm, phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh. 

LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Đọc lại đoạn dịch bài Bài ca nhà tranh bị gió thu phá từ “tháng tám thu cao gió thét già” đến "quay về, chống gậy lòng ấm ức", tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.

Gợi ý:

Ta có thể tìm được các từ đồng âm với mỗi từ như sau:

 - thu 1: mùa thu

 - thu 2: thu tiền.

 - cao 1: chiều cao

 - cao 2: cao đẳng.

 - ba 1: tháng ba.

 - ba 2: yên ba.

 -  sang 1: sang trọng.   

 - sang 2: sang sông.

 -  nam 1: nam bắc.

 -nam 2: nam nữ.

 -   sức 1: sức vóc.

  -   sức 2: sức ép.

 -   nhè 1: khóc nhè.

 -   nhè 2: nhè vào ta.

 -   tuốt 1: tuốt gươm.

 -   tuốt 2: đi tuốt.

 -   môi 1: đôi môi.

 -   môi 2: cái môi.

 -   tranh 1: mái tranh.

 -   tranh 2: tranh chấp.  

Bài tập 2.

a- Tìm các nghĩa khác mối liên quan giữa các nghĩa đó.

b- Tìm từ đồng âm với danh từ cổ

Gợi ý:

a - Danh từ cổ trong tiếng Việt có nhiều nghĩa khác nhau như :

- chỉ bộ phận của cơ thể nối đầu với thân.

- chỉ bộ phận của áo bao quanh cổ

- chỉ bộ phận của một vật giống hình cái cổ nối liền thân với miệng (cổ chi, cổ lọ).

Tất cả các nghĩa trên của từ cổ có nét chung về nghĩa: đều là bộ phận nối liền đầu với thân.

b - Từ đồng âm với danh từ cổ:

- Cổ đại: chỉ một thời đại xa xưa trong lịch sử.

Bài tập 3. Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm đã cho sẵn.

Gợi ý:

Bàn (danh từ) - bàn (động từ):

- Vây quanh chiếc bàn gỗ, anh em tôi đang bàn chuyện gia đình. Sâu (danh từ) - sâu (tính từ):

- Trên cây ổi, chim sâu đang chăm chỉ bắt sâu cho cây.

Năm (danh từ) - năm (số từ):

- Anh Năm đang học năm thứ nhất của trường Đại học Xây dựng 

Bài tập 4. Đọc câu chuyện (SGK, tr.136) và cho biết anh chàng trong chuyện đã sử dụng biện pháp gì để không phải trả lại cái vạc cho người hàng xóm? Nếu em là quan xử kiện, em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?

Gợi ý:

Trong câu chuyện, anh chàng đã sử dụng biện pháp dùng từ đồng âm để không phẩi trả lại cái vạc cho người hàng xóm.

Vạc đồng có thế hiếu theo hai cách:

- Vạc làm băng chất liệu kim loại: đồng

- Vạc là con chim kiếm ăn ngoài đồng.

tu dong am soan bai tu dong am