Soạn bài từ đồng nghĩa

Thứ năm , 11/08/2016, 15:42 GMT+7
     

 SOẠN BÀI TỪ ĐỒNG NGHĨA

I. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA?

Câu hỏi 1: Đọc bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư của Tương Như. Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ: rọi, trông.

Gợi ý:

Trong bản dịch thơ bài Xa ngắm thác núi Lư của Tương Như có các từ “rọi”, “trông”. Dựa vào kiến thức đã học ta có thể tìm các từ đồng nghĩa với hai từ trên như sau:

- Rọi: chiếu, soi.

- Trông: nhìn, ngó, chăm sóc, hi vọng.

Câu hỏi 2: (SGK)

Gợi ý:

Từ trông trong bản dịch Xa ngắm thác núi Lư có nghĩa là “nhìn để nhận biết”, ngoài ra còn được hiểu là: 

a- Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn. 

b- Mong.

Tìm từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông.

Các từ đồng nghĩa với các nghĩa đã nêu ở trên như sau: 

a- Trông đồng nghĩa với canh, giữ. 

b- Trông đồng nghĩa với mong, ngóng.

II. CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA

Câu hỏi 1: So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong hai VD.

Gợi ý:

Ta có thế làm một phép thử: thay từ quả vào vị trí của từ trái và ngược lại. Từ đó có thế rút ra nhận xét: hai từ này không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa. Do đó đây là hai từ đồng nghĩa hoàn toàn.

Câu hỏi 2: Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong hai câu dưới đây có chỗ nào giống nhau, chỗ nào khác nhau?

- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

- Công chúa Ha - ba - na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm trong tay.

Gợi ý:

Trong hai văn cảnh trên, các từ bỏ mạng và hi sinh có nghĩa giống và khác nhau như sau:

- Giống nhau: hai từ này đều chỉ cái chết.

- Khác nhau: hi sinh là chết vì nghĩa vụ, vì Tổ quốc, vì cách mạng, do đó mang sắc thái trang trọng; bỏ mạng có nghĩa là chết vô ích, vì vậy mang sắc thái coi thường.

Như vậy, đây là hai từ đồng nghĩa không hoàn toàn.

III. SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA

Câu hỏi 1. Thử thay các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các VD ở mục II cho nhau và rút ra nhận xét.

Gợi ý:

Bằng việc thay thê các từ đồng nghĩa: quả và trái, bỏ mạng và hi sinh vào vị trí đảo lại cho nhau ở các VD trên ta thấy:

- Từ trái, quả thay thế được cho nhau vì hai từ này có săc thái như nhau.

- Từ bỏ mạng và hi sinh không thay thế được cho nhau vì hai từ này có sắc thái ý nghĩa khác nhau.

Như vậy ta có thể rút ra kết luận: Không phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng có thế thay thế được cho nhau, vì thế khi nói, viết cần phải cân nhắc lựa chọn các từ đồng nghĩa cho phù hợp với văn cảnh.

Câu hỏi 2: Ở bài 7, tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay? 

Trong tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề cho đoạn trích ở bài 7 là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay vì “chia li” có ý nghĩa khái quát hơn, thiên về tâm trạng hơn từ “chia tay”; cách diễn đạt Sau phút chia li hay hơn, phù hợp hơn với tâm trạng của nhân vật trữ tình. Hơn nữa từ “chia li” vừa mang sắc thái cổ xưa vừa diễn tả được cảnh ngộ bi sầu và gợi lên tâm trạng đau xót của người chinh phụ. Do đó, dù hai từ “chia li” và “chia tay” đều có nét nghĩa chung là rời nhau, mỗi người đi một ngả, song tác giả đã lựa chọn cách diễn đạt Sau phút chia li đế đặt tên cho đoạn trích.

LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa

Gợi ý:

Có thế tìm được các từ Hán Việt đồng nghĩa với nhau như sau:

-  gan dạ - dũng cảm

-   nhà thơ - thi sĩ

-   mổ xẻ - phẫu thuật

-  của cải - tài sản

-   nước ngoài- ngoại quốc

- chó biển - hải cẩu

- đòi hỏi - yêu cầu

- năm học - niên khoá

- loài người - nhân loại

- thay mặt - đại diện

Bài tập 2. Tìm từ có gốc Ấn - Âu với các từ đã cho.

Gợi ý:

- Máy thu thanh = ra-đi-ô

- Sinh tố = vi-ta-min

- Xe hơi = ô-tô

- Dương cầm = pi-a-nô

Bài tập 3. Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân 

Gợi ý:

Tuỳ vào từng địa phương, HS có thể tìm các từ đồng nghĩa. Tuy vậy có thể tham khảo các từ sau:

Heo = lợn

Kha = gà

Cươi = sân 

mô = đâu

tê = kia

vô = vào

Bài tập 4. Tìm từ đồng nghĩa thay thế cho các từ: đưa, kêu, nói, đi trong các VD đã cho.

Gợi ý:

Các từ đồng nghĩa có thề thay thế cho các từ đưa, kêu, nói, đi trong

VD:

- đưa: gửi, trao.

- đưa: tiễn.

- kêu: phàn nàn, than thở.

- nói: chê cười, phê bình.

- đi: mất, chết, từ trần, qua đời...

Bài tập 5. Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa (SGK, tr. 116).

Gợi ý:

- Ăn, xơi, chén là ba từ đều chí hoạt động đưa thức ăn vào miệng để nuôi cơ thể con người. Tuy vậy, sắc thái biểu cảm lại khác nhau: ăn mang sắc thái bình thường; xơi chỉ sắc thái lịch sự, tôn trọng; chén gợi sự thân mật, suồng sã.

- Cho, tặng, biếu đều chỉ chung một lớp nghĩa đó là hành động chuyển cái sở hữu của mình sang tay người khác. Tuy vậy, từ cho mang sắc thái ý nghĩa bình thường; tặng thể hiện sự thân mật quý mến; biếu thể hiện sự trân trọng hơn so với tặng.

- Yếu đuối, yếu ớt đều chỉ sự thiếu sức khoẻ về mặt tinh thần và thế chất. Tuy nhiên, yếu đuối là chỉ về mặt tinh thần, yếu ớt là thiếu về sức khoẻ.

- Xinh, đẹp đều chỉ về sự ưa nhìn nhưng xinh là vẻ đẹp về hình dáng, đẹp có ý nghĩa bao quát hơn so với xinh

- Tu, nhấp, nốc: đều chỉ ba hành động đưa chất lỏng vào cơ thể. Tuy vậy tu là uống một cách liền mạch; nhấp uống theo kiểu thưởng thức, uống từng chút một; nốc là uống một lúc hết ngay- mang sắc thái thô tục.

Bài tập 6. Chọn các từ: thành tích, thành quả; ngoan cường, ngoan cố; nhiệm vụ, nghĩa vụ; giữ gìn, bảo vệ.

Gợi ý: 

- Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.

- Trường ta đã lập nhiều thành tích đế chào mừng ngày Quốc khánh 2 - 9

- Bọn địch ngoan cố chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.

- Ông đã ngoan cường giữ vững khí tiết cách mạng.

- Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sông, nguồn hạnh phúc của mỗi người.

- Thầy hiệu trưởng đã giao nhiệm vụ cụ thề cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma tuý.

- Em Thuý luôn luôn giữ gìn quần áo sạch sẽ.

- Bảo vệ Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.

Bài tập 7. Trong các cặp câu (SGK, tr.117), câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế cho nhau? Câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đó?

Gợi ý:

a- Nó đối xử / đối đãi tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.

- Mọi người đều bất bình trước thái độ đôi xử của nó đối với trẻ em

b- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa trọng đại / to lớn đốì với vận mệnh dân tộc

- Ông ta thân hình to lớn như hộ pháp.

Bài tập 8. Đặt câu với mồi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả.

Gợi ý:

HS có thế tham khảo cách đặt câu như sau:

- Anh ấy là một người bình thường như bao người khác.

- Chị ấy có học vị cao song đạo đức lại rất tầm thường.

- Vì nỗ lực học tập nên Lan đã đạt kết quả như mong muôn.

- Vì quá nghịch ngợm nên Nam đã để lại những hậu quả khôn lường.

Bài tập 9. Hãy chữa các từ dùng sai: hưởng lạc, bao che, giảng dạy, trình bày trong các câu đã cho.

Gợi ý:

Có thể thay thế các từ dùng sai bằng các từ như sau:

- hưởng lạc = hưởng thụ.

- bao che = bênh vực.

- giảng dạy = dạy.

- trình bày = trưng bày. 

tu dong nghia soan bai tu dong nghia