Soạn bài từ Hán Việt (tiếp theo)

Thứ sáu , 12/08/2016, 07:32 GMT+7
     

SOẠN BÀI TỪ HÁN VIỆT TIẾP THEO

I. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT

1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm

Câu hỏi 1: Tại sao các câu văn dùng các từ Hán Việt (in đậm) mà không dùng các từ ngữ thuần Việt có nghĩa tương tự?

Gợi ý:

Việc dùng các từ Hán Việt như phụ nữ, từ trần, mai táng, tử thi trong các văn cảnh đó sẽ tạo ra sắc thái trang trọng và thể hiện sự tôn kính. Nếu ta sử dụng các từ thuần Việt có nghĩa tương tự: đàn bà, chết, chôn, xác chết vào các VD trên thì sẽ không tạo ra sắc thái tao nhã, mà sẽ gây cảm giác thô tục, ghê sợ.

Câu hỏi 2: Các từ Hán Việt: kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần đã tạo được sắc thái gì cho bài văn?

Gợi ý:

Kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần là những từ cổ được dùng trong xã hội phong kiến. Dùng các từ này sẽ tạo ra sắc thái cổ cho văn cảnh.

2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt

Câu hỏi: Theo em, trong mỗi cặp câu sau, câu nào có cách diễn đạt hay hơn? Vì sao?

a - Kì thi này con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!

- Kì thi này con đạt loại giỏi, mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!

b - Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.

- Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.

Gợi ý:

a. Cả hai VD đều là cuộc trò chuyện giữa con và mẹ, trong cuộc giao tiếp bao giờ cũng thể hiện sự thân mật và gần gũi. Câu thứ 2 sử dụng ngôn ngữ phù hợp với văn cảnh, do vậy cách diễn đạt này hay hơn câu thứ nhất. Còn ngược lại ở câu thứ nhất người viết đã lạm dụng từ đề nghị (thông thường từ này được dùng để nói với cấp trên vì nó mang lại sắc thái trang trọng). Như vậy trong văn cảnh ấy sử dụng từ Hán Việt đề nghị là không phù hợp.

b. VD (b) cũng tương tự như VD (a). Từ nhi đồng có sắc thái trang trọng nên không phù hợp khi nói về trẻ em đang vui đùa ngoài sân. Như vậy cách diễn đạt thứ 2: ngoài sân, trẻ em đang vui đùa là cách diễn đạt hay hơn cả.

LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống.

Gợi ý:

- Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

- Nhà máy Dệt kim Vinh mang tên Hoàng Thị Loan - thân mẫu Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và phu nhân.

- Thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.

- Con chim sắp chết thì tiếng kêu thương,

Con người sắp chết thì nói lời phải.

- Lúc lâm chung ông cụ còn dặn dò con cháu phải yêu thương nhau.

- Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời giáo huấn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư.

- Con cái cần phải nghe lời dạy bảo của cha mẹ.

Bài tập 2. Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?

Gợi ý:

Nếu làm một cuộc khảo sát nho nhỏ ta sẽ thấy hầu hết tên người, tên địa lí của Việt Nam đều dùng từ Hán Việt. Sở dĩ có điều đó vì từ Hán Việt thường có sắc thái trang trọng và hàm chứa những ý nghĩa sâu xa (VD: Đại: gợi sự to lớn; Đạt: thể hiện sự kì vọng vào sự thành đạt; Dũng: mong mỏi sự rắn rỏi và mạnh mẽ).

Bài tập 3. Đọc đoạn văn trong truyền thuyết Mị Châu - Trọng Thuỷ và tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.

Gợi ý:

Như chúng ta đã biết, từ Hán Việt không chỉ tạo ra sắc thái trang trọng mà còn góp phần làm sống dậy sắc thái cổ trong văn bản. Đoạn văn trên với các từ Hán Việt: cố thủ, giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần đã làm sông dậy không khí đó.

Bài tập 4. Nhận xét về cách dùng từ Hán Việt: bảo vệ, mĩ lệ trong các VD. Hãy dùng các từ thuần Việt thay thế các từ Hán Việt trên cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường.

Gợi ý:

Việc dùng từ Hán Việt trong 2 VD không hề có ý nghĩa trang trọng mà ngược lại còn làm cho câu văn trở nên tốì nghĩa. Vì vậy, ta có thể thay các từ Hán Việt băng các từ thuần Việt có nghĩa tương đương sẽ làm cho cách diễn đạt trở nên trong sáng dễ hiểu: bảo vệ thay bằng giữ gìn; mĩ lộ thay bằng đẹp đẽ.

tu han viet soan bai tu han viet tiep theo tu han viet tiep theo