Soạn bài từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Chủ nhật , 31/07/2016, 01:56 GMT+7
     

TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

A. YÊU CẦU

- Hiểu được từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ dùng trong một hay một sô địa phương nhất định và biệt ngữ xã hội cũng chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.

- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ. Tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp.

B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP PHẦN BÀI HỌC

I. Từ ngữ địa phương

Quan sát những từ in đậm trong ví dụ sau và trả lời câu hỏi.

- Sáng ra bờ suối, tối vào hang Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.

(Hồ Chí Minh, Tức cảnh Pác Bó)

- Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm dang chín, trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt, dầy sân nắng đào.

(Tố Hữu, Khi con tu hú)

Bắp và bẹ ờ đủy đều có nghĩa là “ngô”. Trong ba từ bắp, hẹ và ngô, từ nào là từ địa phương, từ nào được sử dụng phổ biến trong toàn dân ?

Gợi ý

Trong ba từ bắp, bẹ và ngô thì bắp, bẹ là từ địa phương (dùng ở miền Nam, miền Trung và miển núi phía Bắc) còn ngô là từ toàn dân.

II. Biệt ngữ xã hội

Đọc các ví dụ sau và trả lời câu hỏi.

a) Nhung đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến... Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một dồng quà. Tôi cũng cười đáp lại cô tôi :

- Không ! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ẩu)

Tại sao trong đoạn văn này, có chỗ tác giả dùng từ mẹ, có chỗ lại dùng từ mợ. Trước Cách mạng tháng Tám 1945, trong tầng lớp xã hội nào ở nước ta, mẹ được gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu ?

Gợi ý

- Mẹ và mợ là hai từ đổng nghĩa. Dùng mẹ vì đó là lời kể của tác giả với đối tượng là độc giả, dùng mợ vì đó là lời đáp của chú bé Hồng khi đối thoại với người cô, giữa họ cùng một tầng lớp xã hội.

- Trước Cách mạng tháng Tám 1945, trong tầng lớp trung lưu, thượng lưu mẹ được gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu.

b)

- Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho hài tập làm văn.

- Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.

Các từ ngữ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì ? Tầng lớp xã hội nào thường dùng các từ ngữ này ?

Gợi ý

- Ngỗng có nghĩa là điểm 2, trúng tủ có nghĩa là trúng vào những gì mình đã đoán trước và đã đặc hiệt học kĩ, nắm vững đề đi thi.

- Tầng lớp học sinh, sinh viên hay dùng những từ ngữ này.

II. Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

Câu hỏi 1. Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội, cần chú ý điều gì ?

Gợi ý

Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp, không nên lạm dụng. Trong thơ văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội để tồ đậm màu sắc địa phương và màu sắc xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.

Câu hỏi 2. Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ?

Gợi ý

Nếu lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội sẽ làm cho người nghe, người đọc kbó hiểu, gây trở ngại trong giao tiếp.

 

PHẦN LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc ở vùng khác mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.

Mẫu :

Từ ngữ địa phương

Từ ngữ toàn dân

má, u, bầm

mẹ

heo

lợn

bông

hoa

Gợi ý:

Từ ngữ địa phương

Từ ngữ toàn dân

mãng cầu (Nam Bộ)

na

giăng (Bắc Bộ)

trăng

anh hai (Nam Bộ)

anh cả

đậu phộng (Nam Bộ)

lạc

chén (Nam Bộ)

hát

muỗng (Nam Bộ)

thìa

ghe (Nam Bộ)

thuyên

cây viết (Nam Bộ)

bút

răng (Bắc Trung Bộ)

sao

v.v...

v.v...

Bài tập 2. Tìm một số từ ngữ của tầng lớp HS hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết và giải thích nghía của các từ ngữ đó (cho ví dụ minh hoạ).

Gợi ý

- Tẩng lớp học sinh : học gạo (cắm đầu học, không quan tâm đến việc khác, chỉ nhằm học thuộc nhiều), học vẹt (học thuộc mà không hiểu gì, như con vẹt nói theo người), quay phim (mở tài liệu khi thi), copy (nhìn bài của bạn khi làm bài), hột vịt, trứng ngỗng (điểm 0), gậy (điểm 1)...

- Giới chọi gà : chầu (hiệp), chêm (đám cựa), chiến (đá khỏe), dốt (nhát)...

- Giới nhậu nhẹt : quận (lượt), hũ chìm (uống được nhiều), hũ hèm (hay uống rượu), xỉn (say rượu), chở lửa (ăn hoạc uống thêm thứ khác đê dễ uống rượu)...

Bài tập 3. Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?

a) Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.

b) Người nói chuyện với mình là người ở địa phương khác.

c) Khi phát biếu ý kiến ở lớp.

d) Khi làm bài tập làm văn.

e) Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo.

g) Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.

Gợi ý

- Trường hợp : (a) nên dùng từ ngữ địa phương.

- Các trường hợp còn lại không nên dùng.

Bùi tập 4. Sưu tầm một số câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương em (hoặc của địa phương khác) có sử dụng từ ngữ địa phương trong mỗi bài tập làm văn.

Gọi ý

Có thể sưu tầm ở các cuốn sách văn học dủn gian ở địa phương, cũng có thể sưu tầm bằng cách hỏi những người cao tuổi.