Soạn bài từ trái nghĩa

Thứ sáu , 12/08/2016, 07:34 GMT+7
     

SOẠN BÀI TỪ TRÁI NGHĨA

I. THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA?

Câu hỏi 1: Đọc lại bản dịch thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của Tương Như và bản dịch thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Trần Trọng San. Dựa vào các kiến thức đã học ở Tiểu học, tìm các cặp từ trái nghĩa trong hai bản dịch thơ đó.

Gợi ý:

Bản dịch thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh và Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Tương Như và Trần Trọng San đã diễn đạt rất rõ ràng và tinh tế nội dung của hai bài thơ nổi tiếng trong Đường thi: tình quê hương đậm đà. Các cặp từ trái nghĩa trong bản dịch cũng thể hiện trung thành ý nghĩa của nguyên tác, đó là các từ: ngẩng - cúi (Cảm nghĩ ...); trẻ- già; đi- lại (Ngẫu nhiên viết...).

Câu hỏi 2. Tìm từ trái nghĩa với từ già trong trường hợp rau già, cau già.

Gợi ý: Từ trái nghĩa với già (cau già, rau già) là: non.

II. SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA

Câu hỏi 1: Trong hai bài thơ dịch trên, việc sử dụng các từ trái nghĩa có tác dụng gì?

Gợi ý:

Tác dụng của các cặp từ trái nghĩa:

- Ngấng đầu - cúi đầu có tác dụng gợi ra rõ nét hình tượng nhân vật trữ tình với bao nồi niềm và tâm trạng bộc lộ qua hai tư thế trái ngược nhau.

- Trẻ - già, đi - về mang ý nghĩa khái quát nói về cả một quãng thời gian dài rời xa quê hương của tác giả.

Như vậy các cặp từ trái nghĩa đã tạo ra các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh và làm cho lời nói thêm sinh động.

Câu hỏi 2: Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng của việc dùng các từ trái nghĩa ấy.

Gợi ý:

Trong thành ngữ, tác giả dân gian thường sử dụng các cặp từ trái nghĩa. VD như:

- Khôn nhà dại chợ.

- Lúc mưa lúc nắng.

- Chân cứng đá mềm

- Lên ngàn xuống bể.

Việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa như trên có tác dụng tạo ra thể đối, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời ăn tiếng nói trở nên sinh động. 

LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Tìm từ trái nghĩa trong các câu ca dao tục ngữ.

Gợi ý:

Những từ in nghiêng sau đây chính là từ trái nghĩa:

- Chị em như chuối nhiều tàu

Tâm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.

- Số cô chẳng giàu thì nghèo,

Ngày ba mươi tết thịt treo trong nhà.

- Ba năm được một chuyến sai

 Áo ngắn đi mượn quần dài đi thuê.

- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

Bài tập 2. Tìm các cặp từ trái nghĩa với các từ in đậm đã cho. 

Gợi ý:

HS có thế tham khảo các từ trái nghĩa:

- Tươi (hoa tươi) - héo (hoa héo).

- Tươi (cá tươi) - ươn (cá ươn).

- Yêu (ăn yêu) - mạnh, nhiều (ăn nhiều, ăn mạnh).

- Yếu (học lực yếu) - giỏi (học lực giỏi).

- Xâu (viết chữ xấu) - đẹp (chữ đẹp).

- Xâu (đất xấu) - tốt (đât tốt).

Bài tập 3. Điền các từ trái nghĩa vào các thành ngữ

Gợi ý:

- Chân cứng đá mềm

- Có đi có lại.

- Gần nhà xa ngõ.

- Mắt nhắm mắt mở.

- Chạy sấp chạy ngửa 

- Vô thưởng vô phạt.

- Bên trọng bên khinh.

- Buổi đực buổi cái.

- Bước thấp bước cao.

- Chân ướt chân ráo.

Bài tập 4. Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương có sử dụng từ trái nghĩa.

Gợi ý:

Tuỳ vào mức độ cảm nhận khác nhau, HS có thể viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương. Có thế tham khảo đoạn văn sau:

Quê hương! Hai tiếng ấy ngọt ngào vang lên trong tâm khảm mồi một con người. Và ở đó ai chẳng có những kỉ niệm buồn, vui để mà thương mà nhớ. Quê hương em đó, hai bên bờ sông với bên lở bên bồi, dòng nước chảy khi đục, khi trong. Vào những trưa hè, tụi em thường tụm ba tụm bảy bơi lội trên sông thoả thích. Những buổi tối trăng lên, ngồi hóng mát bên bờ sông... Giờ đây sau mỗi chuyên đi xa, lòng người lại háo hức được trở về thả hồn mình vào dòng nước mát ngọt lành trên dòng sông quê hương.

tu trai nghia soan bai tu trai nghia