Soạn bài từ tượng hình từ tượng thanh

Chủ nhật , 31/07/2016, 01:34 GMT+7
     

TỪ TƯỢNG HÌNH - TỪ TƯỢNG THANH

A. YÊU CẦU

- Hiểu được từ tượng thanh là từ mò phỏng âm thanh của tự nhiên, con người; từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh, từ tượng hình thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự có tác dụng gợi hình ánh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.

- Có ý thức sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình để tâng thêm tính biểu cảm, tính hình tượng trong giao tiếp.

B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP

PHẦN BÀI HỌC

I. Đặc điểm, công dụng

Đọc các đoạn trích sau (trong Lão Hạc của Nam Cao) và trả lời câu hỏi.

- Mạt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhãn xô lại với nhan, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một hên và cái miệng móm mém của lào mếu như con nít. Lào hu hu khóc...

- Này ! Ông giáo ạ ! Cái giọng nó cũng khôn ! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tỏi rằng: “A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lào như thể mà lão xử với tôi như thế này à ?".

- Tôi ở nhà Binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhấn nháo ỏ hên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mẩy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc dang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.

Câu hỏi :

a) Trong các từ in đậm trên, những từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật; những từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người ?

b) Những từ gợi tá hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái hoặc mó phỏng âm thanh như trên có tác dụng gì trong văn miêu tả và tự sự ?

Gợi ý

a) - Từ gợi hình ảnh: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc.

- Từ gợi âm thanh : hu hu, ư ử.

b) Các từ trên có tác dụng gợi hình ảnh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.

 

PHẦN LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Tim từ tượng hình, từ tượng thanh trong những câu sau (trích từ Tắt đèn của Ngô Tất Tố) :

- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén hưng một hát lớn đến chỗ chồng nằm.

- Vừa nói hắn vừa hịch luân vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.

- Cai lệ tát vào mật chị một cái đánh bốp, rối hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu.

- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ẩn dúi ra cửa. Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện khống kịp với sức xô dẩy của người dàn hà lực dien, hắn ngã chỏng quèo trên mặt dất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.

Gợi ý

- Những từ tượng thanh : soàn soạt, bịch, hốp.

- Từ tượng hình : rón rén, lèo khoèo, chỏng quèo.

Bài tập 2. Tìm ít nhất năm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người.

Gọi ý

lom khom, rón rén, lảo dảo, ngả nghiêng, lò dò, thất tha thất thểu...

Bài tập 3. Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hố, cười hơ hớ.

Gợi ý

- Cười ha hả : cưòi to, tỏ ra khoái chí.

- Cười hì hì : tiếng cưòi phát ra đằng miộng và cả đằng mũi, có vẻ hiền lành, tỏ ra thích thú.

- Cười  hô hố: tiếng cười to, thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác.

- Cười hơ hớ : tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.

Bài tập 4. Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau đây : lắc rắc, lã chã, lấm tấm, khúc khuỷu, lập loè, tích tắc, lộp hộp, lạch hạch, Ồm Ồm, ào ào.

Gợi ý

Trước khi đặt câu, em phải hiểu nghía của mỗi từ và xem các từ đó có tác dụnc gợi tả hình ảnh, âm thanh của sự vật nào.

Ví dụ : lắc rắc (tiếng mưa rơi thưa thớt; tiếng động nhẹ, giòn, thưa và liên tiếp), lã chã (gợi tả trạng thái rơi xuống rải rác và liên tiếp), lấm tấm (trạng thái có nhiều hạt, nhiều điểm nhỏ và đều),... Từ đó, em có thể dễ dàng đặt câu.

Bài tập 5. Sưu tầm một bài thơ có sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh mà em cho là hay.

Gọi ý

Sưu tầm bài thơ hay nhưng phải là bài thơ có sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh. Chẳng hạn, có thể sưu tầm thơ của Hồ Xuân Hương, của bà Huyên Thanh Quan, Nguyễn Khuyến, Xuân Diệu...

tu tuong hinh tu tuong thanh soan bai tu tuong hinh tu tuong thanh