Soạn bài xây dựng đoạn văn trong văn bản

Chủ nhật , 31/07/2016, 01:10 GMT+7
     

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A. YÊU CẦU

- Hiểu được khái niệm đoạn vãn, từ ngừ chủ đề, câu chủ đề, nhiệm vụ của các câu trong đoạn vãn.

- Viết được các đoạn văn mạch lạc, sáng tỏ nội dung chủ đề.

B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP

PHẦN BÀI HỌC

I. Thế nào là đoạn văn ?

Đọc văn bản sau và trà lời câu hỏi.

NGÔ TẤT TỐ VÀ TÁC PHẨM TẮT ĐÈN

(Theo Nguyễn Hoành Khung, SGK, tr. 34)

Câu hỏi :

1. Văn bản trên gồm mấy ý ? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn ?

2. Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào đê nhận biết đoạn văn ?

3. Hãy khái quát các đặc điểm cơ bán của đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn vãn.

Gợi ý

1. Văn bản trên có hai đoạn tương ứng với hai ý chính :

- Giới thiệu khái quát về tác giả Ngô Tất Tố.

- Khái quát vẻ giá trị nổi bật của tác phẩm Tắt đèn.

2. Dấu hiệu hình thức để nhận biết đoạn văn : Chữ dầu đoạn viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

3. Đoạn văn là dơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, được bắt đáu bằng chữ viết hoa, lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng; thường diễn đạt một ý tương đối hoàn chinh và thường do nhiều CÛU tạo thành.

II. Từ ngữ và câu trong đoạn vãn

1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn

a) Đọc đoạn thứ nhất của văn ban trên và tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn (từ ngữ chù đề).

b) Đọc đoạn thứ hai của văn bản và tìm câu then chốt của đoạn văn (của chủ đề). Tại sao em biết dó là câu chủ đề của đoạn văn ?

c) Từ các nhận thức trên, em hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đé là gì ? Chúng đóng vai trò gì trong văn bản ?

a) Từ ngữ chù đề của đoạn thứ nhất trong vãn bàn trên là : Ngô Tất Tố, ông, nhà văn, tức phẩm chinh của ông. Chúng có tác dụng duy trì chủ đề cho đoạn.

b) Câu chủ để của đoạn thứ hai : “Tất đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngỏ Tất Tố”. Đó là củu chủ để của đoạn văn này vì nó khái quát nội dung của cả đoạn.

c) Từ ngữ chủ đề là những từ ngữ có tác dụng duy trì ý của đoạn văn.

Câu chủ đề là câu khái quát nội dung của đoạn, có hình thức ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính của câu, có thể đứng ở vị trí đầu hoặc cuối của đoạn.

2. Cách trình bàv nội dung đoạn vãn

a) Nội dung đoạn văn có thê được trình bày bằng nhiều cách khác nhau. Hày phân tích và so sánh cách trình bày ý của hai đoạn văn trong văn bản nêu trên.

Gợi ý

- Đoạn thứ nhất khống có cáu chủ đề. Tuy nhiên, đoạn vàn này vẫn có chủ đé. Chù đé của đoạn văn này được duy trì bằng các từ ngữ chủ đề. Các câu trong đoạn văn này đcu triển khai chủ để của đoạn, làm sáng tỏ chủ dề của đoạn. Chủ đề trong đoạn này được trình bày theo cách song hành.

- Đoạn thứ hai có câu chủ đé. Chù để trong đoạn này được trình bày theo cách diễn dịch.

a) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi :

Các tế hào của lá cây có chửa nhiều lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi lù diệp lục, tức là chất xanh của lá. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút cấc tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhung không thu nhận màu xanh lục mà lại phản chiếu màu này và do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Như vậy, lá cây có màu xanh là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào.

- Đoạn văn có câu chủ để không ? Nếu có thì ở vị trí nào ?

- Nội dung của đoạn văn được trình bày theo trình tự nào ?

Gợi ý

- Đoạn vãn trên có câu chủ đề ở vị trí cuối đoạn : “Như vậy, lá cây có màu xanh là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào.”.

- Nội dung của đoạn văn được trình bày theo trình tự quy mạp.

 

PHẦN LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Văn bản sau có thể chia thành mấy ý ? Mỗi ý được diễn đạt bằng mấy đoạn văn ?

AI NHẦM

(Truyện dân gian Việt Nam)

Gợi ý

- Văn bản trên gồm hai đoạn văn tương ứng với hai ý chính của văn bản :

+ Thầy đồ chép lại bài văn tế ông thân sinh để tế người khác.

+ Gia đình có người chết trách thầy đồ tế nhầm, ông cãi lại là người chết chết nhầm.

Bài tập 2. Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn vãn sau :

a) (Theo Xuân Diệu, SGK, tr. 36)

b) (Tô Hoài - O chuột, SGK, tr. 37)

c) (Nqữ văn 8, tập 1, tr. 37)

Gợi ý

- Đoạn (a) : diễn dịch (câu chủ đề ở vị trí đầu đoạn : Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương).

- Đoạn (b) : song hành (không có câu chủ để, chỉ có các từ ngữ chủ đề: mưa ngớt, mưa tạnh, trời).

- Đoạn (c) : song hành (không có câu chủ đề, chỉ có các từ ngừ chủ đê: Nquyên Hồng, ônq).

Bài tập 3. Với câu chủ đề “Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dûn ta”, hãy viết một đoạn văn theo cách diễn dịch; sau đó biến đổi đoạn văn diễn dịch thành đoạn văn quy nạp.

Gợi ý

Trước hết, em viết đoạn văn diễn dịch. Vị trí đầu đoạn phải là câu chủ đề trên. Các câu sau triển khai, làm sáng tỏ chủ đề này.

Sau đó, đảo vị trí câu chủ đề, em sẽ có đoạn văn quy nạp.

Bài tập 4. Để giải thích câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công, một bạn đã đưa ra các ý sau :

a) Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ.

b) Giải thích tại sao người xưa lại nói Thất hại là mẹ thành công.

c) Nêu bài học vận dụng câu tục ngữ ấy trong cuộc sống.

Hãy chọn một trong ba ý trên đê viết thành đoạn văn rồi sau đó phân tích cách trình bày nội dung trong đoạn văn đó.

Gợi ý

Chọn ý nào trong ba ý trên em đều phải chú ý bảo đảm tính thống nhất về chủ đề của đoạn.

Nếu chọn cách triển khai theo kiểu diễn dịch hoặc quy nạp thì phải có câu chù đề khái quát ý toàn đoạn. Câu này phải viết ngắn gọn, rõ ràng, thường đầy đủ hai thành phần chính. Các câu sau có nhiệm vụ triển khai, làm rõ thêm nội dung chính của đoạn.

Nếu chọn kiểu song hành, phải chú ý dùng các từ ngữ để duy trì chủ đề.