Test Yourself A English 12 (Unit 1 - 3)

Chủ nhật , 14/08/2016, 21:29 GMT+7
     

TEST YOURSELF A

(Unit 1 - Unit 3)

I. Listening

Hãy nghe đoạn văn về sự thay đổi trong các gia đình ở các quốc gia phương Tây trong hai thế kỷ qua, và cho biết các câu sau đây là đúng (T) hay sai (F).

Tapesript:

Families in the Western world have changed greatly during the last two centuries. Social scientists say that this change in the family is one of the important changes from a traditional society to a modern society.

Before the 19th century, families usually arranged marriages for their children. Young people did not decide who they wanted to marry. After they got married, they usually had a lot of children. In the I9lh century, most young people could not choose the person they wanted to marry. A marriage joined two people and not two families. Two people could get married because they loved each other, not just because their families wanted them to marry. At the same time, parents began to realize that they had to take very good care of their children. Before this, most people did not go to school. The family members all worked together at home. Later, people realized that education was necessary for a good life.

Today many parents think that they should have fewer children so they could give each one a good life. It is important for a mother and a father to spend as much time as possible with their children. Parents should take care of their health and try to give them an education. Home is a safe, warm place for all the family members.

Đáp án.

1. T      2. F      3. F     4. T     5. T

 

II. Reading

* Đọc đoạn văn sau và trà lời câu hỏi.

Chúng ta có thể giao tiếp không chỉ bằng lời nói mà còn qua ngôn ngữ cơ thể nữa. Ngôn ngữ thân thể bao gồm tư thế, nét mặt và cử chỉ điệu bộ. Vì ngôn ngữ cơ thể rất quan trọng, bạn cần biết cơ thể mình đang bày tỏ điều gig và làm cách nào để hiểu ngôn ngữ cơ thể của người khác. Đây là vài ví dụ về ngôn ngữ cơ thể và ý nghĩa của chúng. Nếu bạn đứng với tư thế thấp xuống và cúi đầu, điều đó có nghĩa là bạn đang buồn hay thiếu tự tin. Nếu bạn có tư thế đứng thẳng và thoải mái, bạn đang bày tỏ sự tự tin và thân thiện. Nụ cười là dấu hiệu của sự thân thiện và quan tâm. Nhưng đôi khi người ta cười chỉ vì lịch sự. Để có một thông tin khác trên nét mặt một người, nên nhìn vào mắt họ. Sự thân thiện và quan tâm được bày tỏ qua ảnh mắt của người đối diện là khi gặp ánh mắt của bạn, ánh mắt ấy nhìn sang chổ khác rồi quay lại nhìn vào mắt bạn. Một người nhìn vào mắt bạn và không nhìn ra chỗ khác là họ đang bày tỏ sự thách thức, còn người không nhìn vào bạn là họ thiếu tự tin hay e thẹn nhút nhát. Điệu bộ, cử chỉ cùa bàn tay có thể cho biết một người đang quan tâm tới cuộc nói chuyện. Nhưng các cử chỉ lặp đi lặp lại - như gõ bút chì hay nhịp chân - thường có nghĩa là người đó sốt ruột hay bị căng thẳng. Hãy đứng xa khỏi người chỉ tay vào bạn khi đang nói chuyện với bạn: người đó có thể đang giận dữ hay tỏ ra là bề trên của bạn.

* Trả lời câu hỏi.

Đáp án.

1. We can communicate not only through words but also through body language.

2. Body language includes our posture, facial expressions, and gestures.

3. If your posture is slumped and your head is down, this could mean that you are sad or lack confidence.

4. A person who doesn’t look away is expressing a challenge. A person who doesn’t look at you is expressing lack of interest or is shy.

5. Because that person might be angry at you or feel superior to you.

 

III. Grammar

A) Chọn đáp án đúng (A, B, C hay D) để hoàn chỉnh lá thư.

Đáp án:

1-C             2 - D            3-B

4-A             5-B              6-D

B) Hoàn thành câu thứ nhì sao cho nó có cùng nghĩa với câu thứ nhất.

Đáp án.

1. Lan asked John what he had done before working for that company.

2. Bill promised to come to see me the next Sunday.

3. Tom apologized for not ringing me earlier.

4. Miss White thanked Peter for giving her the present.

 

IV. Writing

Viết một lá thư khoáng 150 từ cho bạn tâm thư, nói cho hạn ấy vể gia đình của em. Dùng các câu gợi ý sau:

Cho biết về số thành viên trong gia đình em, tên, tuổi và nghề nghiệp.

Họ chia sẻ việc nhà như thế nào?

Cách ứng xử cùa họ.

Sờ thích của họ.

Điều em thích ở mỗi thành viên trong nhà.

test yourself a english 12 tieng anh 12 test yourself a test yourself a lop 11 test yourself in e