Unit 12: Let's Eat (Ăn Thôi !)

Thứ tư , 31/08/2016, 11:22 GMT+7
     

UNIT 12: LET’S EAT!

ĂN THÔI

 

THAM KHẢO ĐÁP ÁN CÁC PHẦN SAU:

 What Shall We Eat Unit 12 Lớp 8 Trang 114 SGK

 Our Food Unit 12 Lớp 7 Trang 119 SGK

 

let's eat

 

A. WHAT SHALL WE EAT ? (CHÚNG TA NÊN ĂN GÌ)

ADDITIONS (Phần thêm vào): EITHER/NEITHER/NOR (cũng vậy), ở Unit One, chúng ta đã học Phần thêm vào với TOO và so (để diễn tả sự giống nhau hay đồng ý ở câu xác định). Ở bài này, chúng ta học Phần thêm vào với EITHER, NEITHER hay NOR.

EITHER, NEITHER hay NOR diễn tả sự giống nhau hay đồng ý ở câu phủ định.

1. EITHER: được viết ở cuối phần thêm vào.

a. Auxiliary verbs (Trợ động từ).

S + Va + not + Vm + O/A.S + Va + not, either

e.g.:  He can’t speak Chinese. I can’t, either.

        (Anh ấy không nói tiếng Hoa được. Tôi cũng vậy.)

        They won’t go to the meeting. We won’t, either.

        (Họ sẽ không đi họp. Chủng tôi cũng vậy.

b. Ordinary verbs (Động từ thường).

S + do + not + Vm + O/A. S + do + not, either

e.g.:  My brother doesn’t like coffee. I don’t, either.

        (Anh tôi không thích cà phê. Tôi cũng vậy.)

        He didn’t have a holiday last year. We didn’t, either.

        (Năm rồi anh không có kì nghỉ. Chúng tôi cũng vậy.)

2. NEITHER/NOR: được viết ở đầu Phần thêm vào với động từ ở dạng xác định và đảo ngữ.

a. Auxiliary verbs (Trợ động từ).

S + Va + not + Vm + O/A. Neither/Nor + Va + S

e.g.:  My friend can’t swim. Neither/Nor can I.

        (Bạn tôi không biết bơi. Tôi cũng vậy.)

        He isn’t going to study French. Nor is his brother.

        (Anh ấy sẽ không học tiếng Pháp. Anh của anh ấy cũng vậy.)

b. Ordinary verbs (Động từ thường).

S + do + not + Vm + O/A. Neither/Nor + do + S 

e.g.:  We don’t like fat food. Nor do our friends.

        (Chúng tôi không thích thức ăn béo. Các bạn tôi cũng vậy.)

        He didn’t watch TV last night. Neither did’t.

        (Đêm rồi anh ấy không xem tivi. Tôi cũng vậy.)

 

B. OUR FOOD (THỨC ĂN CỦA CHÚNG TA)

1. Indefinite quantifiers (Từ chỉ số lượng bất định):

A FEW, FEW, A LITTLE, LITTLE.

A FEW, A LITTLE: đồng nghĩa với SOME (vài, một ít).

a1. A FEW (vài ): dùng với danh từ đếm được số nhiều,

e.g.:  Today we have a few math exercises.

        (Hôm nay chúng tôi có vài bài tập toán.)

        There are a few good oranges in the basket.

        (Có vài quả cam ngon trong rổ.)

a2. FEW (ít): dùng với danh từ đếm được số nhiều,

e. g.: He has few friends in the neighbourhood.

        (Anh ấy có ít bạn ở vùng lân cận.)

        There are few eggs left in the fridge.

        (Còn ít trứng trong tủ lạnh.)

b1. A LITTLE (một ít): dùng với danh từ không đếm được,

e.g.: Every morning, my father drinks a little milk.

        (Mỗi sáng cha tôi uống một ít sữa.)

        Add a little sugar in mv coffee, please.

        (Vui lòng thêm một ít đường vào cà phê của tôi.)

b2. LITTLE (it): dùng với danh từ không đếm được,

e.g.: His father earns little money.

        (Cha của anh ấy kiếm được ít tiền.)

        You had better spend little time on games.

        (Bạn nên dành ít thời gian cho trò chơi.)

Chú ý:

* FEW và LITTLE có thể được bổ nghĩa bởi VERY,

e.g.: He feels lonely because has very few friends.

        (Anh ấy cảm thấy cô đơn vì anh ấy có rất ít bạn.)

* A FEW và A LITTLE có thể được bổ nghĩa bởi JUST hay ONLY (chỉ).

e.g.: There are only a few bananas left in the fridge.

        (Trong tủ lạnh chỉ còn một ít chuối.)

        The teacher gives him just a little homework.

        (Giáo viên cho anh ấy chỉ một ít bài tập làm ở nhà.)

* Quite a few = many: nhiều.

e.g.: The boy eats quite a few sweets.

        (Thằng bé ăn nhiều kẹo.)

* A FEW và A LITTLE bao hàm nghĩa xác định. Trái lại, FEW và LITTLE bao hàm nghĩa phủ định,

e.g.: Every day, he does a few exercises.

        (Mỗi ngày anh ấy làm vài bài tập.)

        There is a little milk in the can for the cake.

        (Có một ít sữa trong hộp cho cái bánh ngọt.)

        He does few exercises so he can’t understand the lesson well.

        (Anh ấy làm ít bài tập, do đó anh ấy không hiểu rõ bài.)

2. MUST: là khiếm trợ động từ (a modal). Ngoài nghĩa “phải” - chỉ sự bắt buộc hay cần thiết - MUST ở bài này chỉ “sự suy luận" (a reference) hay lời kết luận (a conclusion), và có nghĩa “chắc hẳn”

e.g.: It must be something you ate.

        (Chắc hẳn đó là món gì em đã ăn.)

        There isn’t his bike here. He must be at the office.

        (Không có xe đạp anh ấy ở đây. Chắc hẳn anh ấy ở văn phòng.)

3. MAKE + O + Adjective or Verb.

a. Make + O + adjective.

e.g.: Smoking much can make you ill.

        (Hút thuốc nhiều có thể làm cho bạn bệnh.)

        He wants to make his house beautiful.

        (Anh ấy muốn làm ngôi nhà mình đẹp.)

b. Make + O + verb (base form).

e.g.: Some medicines can make you feel better.

        (Một vài thứ thuốc có thể làm bạn cảm thấy khoẻ hơn.)

        The sad film made her cry.

        (Phim buồn làm cô ấy khóc.)

        Ở mẫu câu này, make còn có nghĩa bắt buộc”. 

e.g.: He made the boy wash the car.

        (Ông ấy bắt thằng bé rửa xe.)

tieng anh 7 unit 12 unit 12 tieng anh let's eat