Unit 14: International Organizations (Tổ Chức Quốc Tế)

Thứ sáu , 19/08/2016, 22:22 GMT+7
     

UNIT 14: INTERNATIONAL ORGANIZATIONS

TỔ CHỨC QUỐC TẾ 

 

THAM KHẢO ĐÁP ÁN CÁC PHẦN SAU:

 Reading Unit 14 Lớp 12 Trang 152

 Speaking Unit 14 Lớp 12 Trang 155

 Listening Unit 14 Lớp 12 Trang 156

 Writing Unit 14 Lớp 12 Trang 158

 Language Focus Unit 14 Lớp 12 Trang 159

 

GRAMMAR POINTS.

Phrasal Verbs      Động từ ghép-Động từ nhiều từ.

1) Form. Dạng thức:

A phrasal verb is basically a main verb and one or two additional particles. Particles may be an adverb or a preposition.

Động từ ghép về cơ bản là một động từ chính cùng với một hay hai hậu vị từ. Hậu vị từ có thể là phó từ hay giới từ.

Ex: To give up               từ bỏ

My father has given up smoking.

To put out                    dập tắt

He put the cigarette out.

2) Types of phrasal verbs. Các loại động từ ghép

a) Type:

             Verb+Adverb              Động từ + phó từ               

Trong loại này động từ và phó từ không thể được tách ra và không có dạng bị động. Dấu nhấn nằm trên phó từ.

Ex: To break down = stop working: hư, ngưng hoạt động.

The car broke down and we had to walk.

(Xe hơi bị hòng và chủng tôi phải đi bộ.)

Other examples:

To come back                   trở lại

To turn round                  quay lại

To get up                         thức dậy

b) Type 2:

Verb + Adverb + Object                  Động từ + phó từ + túc từ

Động từ và phó từ có thể được tách ra.

Nếu túc từ (object) là một danh từ (noun), phó từ có thể đi trước hoặc theo sau danh từ. 

Nếu túc từ đó là một đại từ {pronoun), phó từ phải theo sau túc từ.

Ex: To put off, hoãn, đình lại, dời lại

We must put off the meeting for another week.

We must put the meeting off for another week.

(Chúng tôi sẽ dời cuộc họp vào một tuần khác.)

We must put it off for another week.

(Chúng tôi phải dời nỏ lại vào một tuần khác.)

Nhưng không phải là: We must put off it for another week.

Other examples: To fill in            điền vào

To wake sb up                            đánh thức ai dậy

To put out                                  dập tắt

* Trong động từ ghép loại 2 phó từ thường được nhấn âm, không phải là động từ.

c) Type 3:  

Verb + preposition + object        Động từ + giới từ + túc từ

Giới từ không thể tách rời khỏi động từ. Túc từ luôn đứng sau giới từ.

Ex: To take after, giống (vẻ bề ngoài, tính tình cha mẹ)

He takes after his mother. (Anh ấy giống mẹ của anh ấy.)

He takes after her. (Anh ấy giống bà ta.)

* Nhưng không phải là: He takes his mother after.

He takes her after.

Other examples: To wait for                chờ ai

                             To listen to               lắng nghe

                             To look after             chăm sóc

                             To look for                 tìm kiếm

d) Type 4:

Verb  + a  dverb +   preposition +   object

Động từ +  phó từ   +   giới từ  +  túc từ

Động từ ghép loại này có hai hậu vị từ {particles) là phó từ và giới từ. Chúng không thể tách rời khỏi động từ và không thể đổi vị trí cho nhau.

Ex: To put up with: chịu đựng nổi

I can’t put up with his behaviour any more.

Tôi không thê chịu đựng nôi thải độ cùa hắn một chút nào.

I can’t put UP with it any more.

Tôi không the chịu đựng nó một chút nào nừa.

* Dấu nhấn ăm thường rơi vào hậu vị thứ nhất (adverb).

I can’t put up with it any more.

Other examples: To look forward to           trông mong

                             To keep up                        bắt kịp

                             To cut down                      on cắt giảm

tieng anh 12 unit 14 unit 14 tieng anh 12 unit 14 international organizations