Unit 2 Clothing (Quần áo)

Thứ hai , 04/07/2016, 23:37 GMT+7
     

 

Xem bài giải các phần tiếp theo trong SGK:

 Unit 2 Clothing: Getting started

 Unit 2 Clothing: Listen and Read

 Unit 2 Clothing: Speak

 Unit 2 Clothing: Read

 Unit 2 Clothing: Write

 Unit 2 Clothing: Language Focus

 

A. Revision (Ôn): The passive (câu bị động)

1. Active voice and passive voice (Thể chủ động-Thể bị động)

a. Active voice (thể chủ động) : là dạng câu mà chủ từ của câu là người/vật thực hiện hành động.

Ex: Some farmers are working in the rice field. (Vài nông dân đang làm việc trên đồng lúa)

Shakespeare wrote the play “Romeo and Juliet”. (Shakespeare đã viết vở kịch “Romeo and Juliet”).

b. Passive voice (Thể bị dộng) : Chủ từ của câu là người/vật nhận hành động do người khác thực hiện.

Ex: John was punished by his father. (John bị bố phạt)

I was followed by an old man. (Tôi bị theo dõi bởi 1 ông lão)

2. Passive forms (Dạng bị dộng): đước thành lập bởi dạng của dộng từ TO BE và quá khứ phân từ (past participle-p.p) của động từ chính.

Be + Past Participle (P.P)

Ex: English is spoken all over the world. (Tiếng Anh đước nói trên khắp thế giới)

Rice is grown in many parts in Asia. (Lúa dược trồng nhiều ndi ở châu Á) 

a. Modals in Passive (Động từ hình thái ỏ thể bị động) s + Modal + Be + Past Participle (P.P)

Ex : Tom can repair broken watches. (Tom có thể sửa đồng hồ hư)

-» Broken watches can be repaired by Tom

My father will repaint our house. (Ba tôi sẽ sơn lại căn nhà của chúng tôi)

-» Our house will be repainted by my father.

They are going to build a new school in the area. (Họ sắp xây một ngôi trường mđi trong vùng này)

—> A new school is going to he built in this area We have to do this work right away.

-> This work has to be done right away,

b. Simple present passive (hiện tại bị động)

 Simple present passive

Ex : People make bread from flour. (Người la làm bánh mì bằng bột mì)

-» Bread is made from Hour

c. Simple past passive (quá khứ đơn bị động)

s + Was/Were + Past Participle (P.P)

Ex: The Beatles wrote the song “Yesterday”. (Ban nhạc The Beatles viết bài hát “Yesterday”)

-> The song “Yesterday” was written by the Beatles.

Alexander Bell invented the telephone. (Alexander Bell đà phát minh ra máy điện thoại)

-> The telephone was invented by Alexander Bell.

d. Present perfect passive (Hiện tại hoàn thành bj động)

s + Has/Have + Been + Past Participle (P.P)

Ex: They have made an important decision. (Họ có một quyết định quan trọng) —> An important decision has been made.

The French football team has won the silver medal.

(Đội bóng đá nước Pháp đã đoạt huy chương bạc)

B. The Present Perfect Tense (Thì hiện tại hoàn thành)

1. Form (Dạng): thì hiện tại hoàn thành đơn được câu tạo bởi thì hiện tại đơn của động từ Have và quá khứ phân từ (past participle-p.p) của động từ chánh.

1.1. Affirmative (Thể xác định)

Ex: I have seen this film twice. (Tôi đã xem phim này 2 lần rồi)

1.2 Negative (Thể phủ định)

Ex: I haven't visited any Western countries.

(Tôi chưa từng đến thăm 1 quốc gia phương Tây nào) 

1.3 Questions (Câu hỏi)

 

a) Yes-No questions

Ex : Have you written the letter yet ? (Bạn đã viết thư chưa?)

- Oh, yes. Here it is. (- Xong rồi. Nó đây)

b) Wh - question

Ex: Where has John lived since 1975? (John đã sống ở đâu từ năm 1975?)

Chú ý : When không bao giờ được dùng trong câu hỏi với thì hiện tại hoàn thành. Muốn hỏi về thời gian ta phải đặt câu hỏi với How long..

Ex: How long have you lived here? - For 5 years.

(Bạn đã sống ở đây bao lâu rồi? - 5 năm rồi)

2. Uses (cách dùng): thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả:

a. An event in the past but without a definite time. (Sự việc xảy ra trong qu£ khứ không xác định rõ thời gian)

Ex: Helen has broken her pencil. (Helen đã làm gãy bút chì)

We have met that person. (Chúng ta đã gặp người đó) 

b. A state or repeated event lasting until the persent and still happening.

(Một trạng thái hay một sự việc lặp đi lặp lại trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và bây giờ vẫn còn xảy ra)

Dùng vđi Always/often

Ex: He has always loved you. (a state - nói lên một trạng thái)

We have often seen Jim and his dog in the park, (a repeated event) (sự kiện

lặp đi lặp lại)

Dùng vđi For and since

For + a period of time : trong ... Since + a point of time: từ...

(For + 1 khoảng thời gian) (Since +1 điểm thời gian cụ thể)

Ex: for 3 months Ex: since last year

for 2 days since July 10th

for a week since 2004

Ex: I7ve lived here for 10 years. Ex: I've lived here since 1994.

Trong trường hợp này, chúng ta có thể dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous) Have/has + been + V-ing để nhấn mạnh tính liên tục của sự việc.

—>1 have been living here for 10 years

c. Explaining a present sỉtuatỉon.(Giải thích tình trạng trong hiện tại)

Ex: Wha^s the matter? Why are you walking like that? _ I7ve hurt my foot.

d. Experiences (Kinh nghiệm đã qua) : We must use present perfect when we describe experience in the past. (Chúng ta phải dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả sự việc đã trải qua)

Dùng với Ever (có khi nào, có bao giờ) : chỉ sự kiện từ quá khứ đến hiện tại dùng ở câu hỏi và đứng sau chủ từ.

Ex : Have you ever eaten Japanese food?

Dùng với Never (không/chưa bao giờ): chỉ sự việc từ quá khứ đến hiện tại dùng ở câu xác định và được viết giữa Have/Has và past participle.

Ex: _ No, iVe never eaten it.

Yet, so far

Yet (chưa): in questions and negative sentences, (dùng trong câu hỏi và câu phủ định; Yet được viết ở cuối câu hay cuối mệnh đề)

Ex: Have you finished this book yet?

_ No, not yet. I am on page 50.

So far (cho đến giờ)

Ex : How many pages have you read so far?

(Cho đến bây giờ bạn đã đọc được bao nhiêu trang?)

_  I've read 50 pages. (Tôi đã đọc được 50 trang)

e. Completion (Sự việc đã hoàn tất)

♦> Dùng vđi Already : đã rồi. Already được dùng ở câu xác định và được viết giữa Have/Has và past participle.

Ex: How many pages have you read so far?

_ Iỵve already read 50 pages of this book.

f. A recent event (việc vừa mới xảy ra)

Just : mới vừa, chỉ sự việc vừa xảy ra hay vừa chấm dứt. Just đứng giữa Have/Has và past participle.

Ex: Mary has just phoned from the airport.

❖ Lately, recently : mới đây, gần đây; chỉ sự kiện xảy ra trong khoảng thời gian gần đây. Lately, recently thường đứng ỏ cuối câu.

Ex: She hasn;t felt well recently.

(Lúc gần đây cô ấy cảm thấy không được khỏe)

There have been so many natural disasters lately.

(Lúc gần đây có quá nhiều thiên tai)

 

unit 2 clothing clothing