Unit 3: A trip to the Countryside

Thứ ba , 05/07/2016, 09:42 GMT+7
     

 

Xem bài giải các phần sau:

 A trip to the countryside: Getting Started

 A trip to the countryside: Listen and Read

 A trip to the countryside: Speak

 A trip to the countryside: Listen

 A trip to the countryside: Read

 A trip to the countryside: Language Focus

 

Modal could/would with Wish (Động từ tình thái could/would dùng với wish)

WISH is used to refer to situations, things that are unreal, impossible, or unlikely. (WISH được dùng để ám chỉ, nói đến những tình huống, sự việc không có thật, không thể xảy ra hoặc không chắc sẽ xảy ra và để nói lên sự ao ước của mình về các tình huống đó)

WOULD or COULD is used after WISH (Would hoặc could được dùng sau Wish)

- We use Could for present wishes. (Chúng ta dùng Could cho những ước muốn trong hiện tại)

- We use Would or Could for future wishes. (Chúng ta dùng Would cho những ước muốn trong tương lai)

 

 Examples (vi du)

 True Situations (Tinh huống thật)

 Wishes about the present  (Ước muốn trong hiện tại)

 I wish I could leave right now.

 I wish thev could come.

 I cannot leave They cannot  come.

 Wishes about the future (Ước  muốn trong tương lai)

 I wish they would(could) come  next week.

 I wish the situation would /could change.

 They probably won't (cannot)  come next week.

 The situation probably won't /  (can't) change.

B. Adverb clauses of result (Mệnh đề trạng từ chỉ kết quả)

1. Với SO (đọc là/sỡu/) là một liên từ (conjunction) : vì vậy, nên.

Mệnh đề trạng từ chỉ kết quả thường bắt đầu bằng liên từ so để nói lên kết quả do một nguycn nhân hay hành động được diễn tả trong mệnh đề chính, so sẽ đứng giữa nối mệnh đề chính chỉ nguycn nhân (cause) và mệnh đề thứ hai là mệnh đề trạng từ chỉ kết quả (result), so sẽ đứng sau dấu phẩy.

Ex: Our suitcases were very heavy, so we took a taxi.

(Các Vali của chúng tôi quá nặng, nên chúng tôi đi xe taxi)

The shop was closed, so I couldn't get any milk.

(Tiệm đà dpng cửa, nên tôi không mua được sữa)

2. Với so... that: quá ... nên/đến nỗi

Trong đó SO là một trạng từ chỉ mức độ (adverb of degree) đứng trước một tính từ (adjective) hay một phó từ (adverb) và That đứng đầu mệnh đề phụ chỉ kết quả.

 

Ex: He was so ill that we had to send for a doctor.

(Anh ấy bệnh nặng quá nên chúng tôi phải mời bác sĩ)

She spoke so quietly that I could hardly hear her.

(Cô ấy nói quá khẽ đến nỗi tôi hầu như không nghe được) 

3. 

Khi muốn diễn đạt ý nhiều ... đến nỗi, ta dùng so many với một danh từ đếm được, so much với một danh từ không đcm được.

Ex: I have so many books that I don't know what to do with them.

(Tôi có quá nhiều sách đôn nỗi tôi không biết phải làm gì vđi chúng)

She put so much sugar in the coffee that she couldn't drink it.

(Cô ấy cho quá nhiều dường vào cà phê đốn nỗi cô không uống được)

4. 

Để diễn đạt ý quá ít... nên/đên nỗi, ta dùng so few với một danh từ đêm được và so little với một danh từ không dếm được.

Ex: There were so few students that the class had to be cancelled.

(Có quá ít học sinh nên lđp học phải hủy bỏ)

I had so little free time that I could hardly see any films.

(Tôi có quá ít thời gian rảnh rỗi đến nỗi không thể xem được bộ phim nào)

5. Với such ... that : quá đến nỗi

S + V + such + ( a/an) + adjective + Noun + that + s + V + O

 Khi mệnh đề chính có một danh từ ta sẽ dùng such đi với danh từ đó. Danh từ này có thể ở số ít hay số nhiều, và có thể có một tính từ đứng trước để phụ nghĩa.

Ex: I saw such a funny cartoon that I couldn't stop laughing.

(Tôi xem bộ phim hoạt hình vui nhộn đến nỗi không nhịn cười được)

C. Prepositions of time (Giới từ chỉ thời gian)

Prepositions

Use with

examples

 At

■ Clock times, points of time in a day

 (thời gian, thời điểm trong ngày)

■ Weekends and holiday period (ngày nghỉ  cuối tuần và ngày lẽ) 

■    points in time

 (những mốc thời gian)

 At nine o’clock, at 6.30 pm, at midnight, at noon, at dawn, at lunchtime, at dinner time, at night

 At the weekend, at weekends, at Christmas, at Easter At Ramandan, at the beginning, at the end, at last, at the moment, at present, at times

 In

■   The main part of the day (những buổi  chính trong ngày)

■  months, years, seasons, centuries

 (tháng, năm, mùa, thế kỷ)

■ events which will happen at the end of a  period

 (những sự kiện sẽ xảy ra vào đầu/cuối của  một khoảng thời gian)

 In the morning, in the afternoon, in the evening In March, in 1999, in the winter,in the 20lh century In an hour, in a couple of minutes, in a  week, in a moment In the beginning, in the end, in the night, in a day

 On

 Specific dates and days (những ngày tháng  cụ thể)

 On August 8, on Tuesday, on weekdays, on New Yea/s Day, on Christmas Day, on the day of departure, on Monday morning, on a fine sunny day

 

a trip to the countryside unit 3 a trip to the countryside unit 3 tieng anh lop 9